Doanh nghiệp

Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trong kinh doanh các chủ doanh nghiệp luôn phải vận động không ngừng thay đổi doanh nghiệp để thích nghi với điều kiện thực tế của thị trường, đối thủ, và khách hàng, chính vì điều đó giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp cũng cần thay đổi để phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là thủ tục thường xuyên diễn ra, đòi doanh nghiệp phải nắm bắt rõ, tuân thủ đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Hôm nay, tư vấn luật xin được chia sẻ với quý vị thủ tục hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hãy cùng theo dõi những thông tin về bài viết ngay sau đây nhé!

Các trường hợp cần thông báo thay đổi giấy chứng nhận doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp về một trong những nội dung sau đây:

“ Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
  2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
  3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
  4. Vốn điều lệ.”

Như vậy, các trường hợp cần thông báo thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 bao gồm thay đổi về:

Tên doanh nghiệp;

Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Vốn điều lệ của doanh nghiệp

Thông tin người đại diện theo pháp luật

Riêng đối với Công ty TNHH còn có thêm thông tin về thành viên công ty (Công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc thông tin chủ sở hữu doanh nghiệp (Công ty TNHH một thành viên).

Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Khi thay đổi đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung về ngành nghề đăng ký kinh doanh, thông tin cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần) sẽ được ghi nhận tại Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Quy định về thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2014 quy định về thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

“ Điều 31. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 của Luật này.
  2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
  3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  4. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
  5. a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực thi hành. Kèm theo đăng ký phải có bản sao bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành;
  6. b) Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).”

Thủ tục và hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Vấn đề thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Tuvaphapluatmienphi.vn sẽ dựa trên Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp để tư vấn các vấn đề liên quan đến các thủ tục và hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh

Khi doanh nghiệp bổ sung, rút ngành nghề vẫn phải thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ bao gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);

Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông.

Lưu ý:

Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 01/07/2015 nếu doanh nghiệp chỉ thay đổi duy nhất nội dung ngành nghề kinh doanh thì kết quả của thủ tục là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (không cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Hiện nay việc đăng ký mã ngành kinh doanh được áp dụng theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg nên khi thay đổi ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp cần rà soát lại những mã ngành đã đăng ký để cập nhật theo quy định mới.

Đối với doanh nghiệp đăng ký bổ sung các ngành nghề có điều kiện, trong hồ sơ thay đổi Đăng ký doanh nghiệp cần dẫn chiếu văn bản pháp luật quy định cụ thể điều kiện kinh doanh của ngành nghề có điều kiện đó.

Thay đổi tên doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp thay đổi tên công ty thì doanh nghiệp ngoài việc thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp còn phải thực hiện thủ tục thay đổi con dấu pháp nhân của doanh nghiệp, thay đổi thông tin trên hóa đơn ( nếu vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ) hoặc hủy để sử dụng hóa đơn điện tử, thông báo việc thay đổi với các cơ quan liên quan như: thuế, ngân hàng, bảo hiểm, đối tác và các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc thay đổi giấy phép con,… (nếu doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện sau đăng ký kinh doanh).

Hồ sơ bao gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);

Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông.

Thông báo thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp;

Lưu ý:

Tên mới của doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trong phạm vi cả nước.

Doanh nghiệp có quyền lựa chọn số lượng, hình thức con dấu khi tiến hành khắc dấu công ty sau ngày 01/07/2015.

Sau khi khắc dấu doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo việc thay đổi mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ website dangkykinhdoanh.gov.vn

Thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp

Khi thay đổi trụ sở chính cùng quận thì doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ thông báo thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp thay đổi trụ sở khác quận doanh nghiệp cần thực hiện theo 02 bước:

Bước 1: Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tại chi cục thuế cũ

Doanh nghiệp nộp Mẫu số: 08-MST: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế đồng thời nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Tùy thủ tục của mỗi chi cục thuế yêu cầu nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trước hoặc sau khi nộp mẫu 08 nên doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với chi cục thuế quản lý để được hướng dẫn thủ tục.

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Hồ sơ bao gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);

Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông.

Kết quả chốt thuế: Mẫu 09 hoặc 09A

Thông báo thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp ( trường hợp dấu doanh nghiệp còn thông tin quận huyện cũ);

Điều lệ công ty sửa đổi ( nếu chuyển trụ sở khác tỉnh)

Lưu ý:

Địa chỉ trụ sở chính không được là chung cư hoặc nhà tập thể.

Đối với hồ sơ tại Hồ Chí Minh doanh nghiệp thực hiện thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước sau đó làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ thuế

Sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp cần tiến hành thay đổi thông tin hóa đơn VAT hoặc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, thông báo việc thay đổi với các cơ quan liên quan như: ngân hàng, bảo hiểm, đối tác, bạn hàng và các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc thay đổi giấy phép con,… (nếu doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện sau đăng ký kinh doanh).

Thay đổi do chuyển nhượng, bổ sung thành viên trong doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);

Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông;

Danh sách thành viên công ty TNHH/cổ đông sáng lập công ty cổ phần;

Thông báo sổ thành viên công ty TNHH/sổ cổ đông công ty cổ phần;

Hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp;

CMND/hộ chiếu công chứng của người nhận chuyển nhượng.

Lưu ý:

Hiện tại, từ ngày 10/10/2018 việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập chỉ thực hiện còn 2 trường hợp: “trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua”.

Như vậy việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ được ghi nhận trên hồ sơ nội bộ của công ty, tương tự đối với các cổ đông phổ thông trước đây nhưng doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập chuyển nhượng do chuyển nhượng cổ phần với thuế suất 0,1% kể cả khi chuyển nhượng không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán).

Sau khi chuyển nhượng vốn góp/cổ phần doanh nghiệp cần tiến hành kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhận cho người chuyển nhượng trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng.

Thay đổi vốn điều lệ (bao gồm tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ) của doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);

Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông;

Danh sách thành viên công ty TNHH/cổ đông sáng lập công ty cổ phần;

Lưu ý:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì các loại hình doanh nghiệp đều có thể được giảm vốn điều lệ sau 02 năm hoạt động liên tục, doanh nghiệp được giảm vốn theo tỷ lệ phần trăm nhất định.

Quy định mới khi nộp hồ sơ giảm vốn doanh nghiệp sẽ không phải nộp báo cáo tài chính, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải căn cứ theo báo cáo tài chính tại thời điểm giảm vốn và cam kết bảo đảm thanh toán đủ các Khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1

Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1

Khi tăng vốn điều lệ doanh nghiệp lưu ý thủ tục góp vốn bằng chuyển khoản đối với trường hợp doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp. Đặc biệt lưu ý tính chịu trách nhiệm của chủ sở hữu vốn góp, mức thuế môn bài.

Trong trường hợp việc tăng mức vốn điều lệ làm tăng nghĩa vụ thuế môn bài của doanh nghiệp cuối năm tăng vốn doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế môn bài và nộp mức thuế môn bài mới trong năm kế tiếp.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Thông báo thay đổi người đại diện;

Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);

Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông;

CMND/hộ chiếu công chứng của người đại diện theo pháp luật mới.

Lưu ý:

Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không được đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật mà phải tách thành 02 hồ sơ chuyển đổi trước sau đó thay đổi người đại diện hoặc ngược lại.

Luật Doanh nghiệp 2014 đã bãi bỏ hạn chế đối với chức danh giám đốc, tổng giám đốc của công ty cổ phần thì không được đồng thời là giám đốc, tổng giám đốc của các loại hình doanh nghiệp khác. Vì vậy, giám đốc, tổng giám đốc của công ty cổ phần có thể là giám đốc, tổng giám đốc của công ty khác.

Trước khi nộp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra tình trạng mã số thuế của người đại diện theo pháp luật cũ và mới.

Trong trường hợp một trong hai mã số thuế của người đại diện theo pháp luật bị treo thì không thể tiến hành thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được.

Thủ tục công bố thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Sau khi tiến hành thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cần tiến hành đăng bố cáo thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ công bố bao gồm:

Giấy đề nghị công bố;

Giấy giới thiệu/ủy quyền nộp hồ sơ (nếu không phải trực tiếp người đại diện theo pháp luật đi nộp hồ sơ).

Lệ phí: 300.000 đồng.

Lưu ý:

Hồ sơ công bố có thể nộp cùng với hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Năm 2018, tại Hà Nội, doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thực hiện 100% qua mạng điện tử và khi nộp hồ sơ bản cứng tại Sở kế hoạch và đầu tư sẽ đồng thời nộp lệ phí công bố thông tin.

Dịch vụ tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Ký hợp đồng giao dịch với khách hàng;

Thu thập, tổng hợp các thông tin và giấy tờ cần thiết;

Xây dựng hồ sơ xin thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giao cho khách hàng ký tên, đóng dấu;

Đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Nhận kết quả giấy phép kinh doanh và giao tận nơi cho khách hàng

Trên đây là bài viết về nội dung giấy thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hy vọng sẽ mang lại những thông tin hữu ích trong vấn đề khi bạn thành lập giấy phép.

Nếu quý doanh nghiệp có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi thông qua hộp thư tư vấn ở webside tư vấn luật để được hỗ trợ tốt nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775