Sở hữu trí tuệ

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu của Việt Nam được cấp có giá trị trong thời hạn bao lâu ? Thủ tục cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu theo quy định pháp luật sở hữu trí tuệ và việc đăng ký nhãn hiệu ở một số quốc gia sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể về thời hạn bảo hộ hãn hiệu và những thông tin liên quan:

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu và thời hạn bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng không giống nhau

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Nhãn hiệu

Một nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi được cấp văn bằng bảo hộ. Tức là giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Và đương nhiên, để được cấp loại giấy chứng nhận này, thì nhãn hiệu phải đáp ứng các điều kiện nhất định.

Căn cứ theo Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ:

“Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ

…6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm…”

Theo đó, thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm.  Có thể gia hạn nhiều lần và mỗi lần là 10 năm. 

Nhãn hiệu nổi tiếng

Một nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu nổi tiếng khi đáp ứng tiêu chí tại Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009.

“Điều 75. Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng

Các tiêu chí sau đây được xem xét khi đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng:

  1. Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;
  2. Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;
  3. Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;
  4. Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu;
  5. Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  6. Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;
  7. Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;
  8. Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.”

Theo đó, khi đáp ứng các đủ các tiêu chí trên, một nhãn hiệu sẽ được coi là nhãn hiệu nổi tiếng. Một nhãn hiệu không được coi là nổi tiếng khi không đáp ứng được các tiêu chí nêu trên.

Về bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng

Nhãn hiệu nổi tiếng sẽ được tự động bảo hộ mà không cần phải làm thủ tục đăng ký. Chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng chỉ cần có các tài liệu chứng minh quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu và chứng minh nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện để được coi là nổi tiếng. Thì sẽ được ghi nhận là nhãn hiệu nổi tiếng và được bảo hộ ngay. 

Về thời hạn bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định nào về thời hạn bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng. Tuy nhiên, nếu không đáp ứng được các tiêu chí nêu trên thì sẽ không còn được coi là nhãn hiệu nổi tiếng.

Theo đó, chúng ta có thể hiểu, thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu nổi tiếng là không xác định thời hạn. Chỉ khi nó không còn là nhãn hiệu nổi tiếng nữa thì nó sẽ không được bảo hộ như một nhãn hiệu nổi tiếng nữa. 

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn.

Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Thủ tục gia hạn Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu:

Theo quy định tại Thông tư số 01/207/TT-BKHCN quy định về hồ sơ xin gia hạn Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu gồm những giấy tờ như sau:

– Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 02-GHVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu);

– Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

– Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, công bố quyết định gia hạn và đăng bạ quyết định gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định.

  • Lệ phí gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ) là 540.000đ

Lưu ý: Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Thẩm định hình thức:

Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn

Công bố đơn hợp lệ:

Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

Thẩm định nội dung:

Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Có thể đăng ký nhãn hiệu có tên gọi tương tự với nhãn hiệu khác không?

Khoản 3 Điều 11 Nghị định 105/2006/NĐ-CP quy định:

Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với nhãn hiệu, đồng thời phải so sánh sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu đó với sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ. Chỉ có thể khẳng định có yếu tố xâm phạm khi đáp ứng cả hai điều kiện sau đây:

Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ;

trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có cùng cấu tạo, cách trình bày (kể cả màu sắc);

một dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có một số đặc điểm hoàn toàn trùng nhau hoặc tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với dấu hiệu, chữ, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc và gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

Hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng và có cùng kênh tiêu thụ với hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ.

Căn cứ vào ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng của việc đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Bằng độc quyền sáng chế nêu trên mà tùy từng đối tượng sở hữu công nghiệp là nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế có thời gian bảo hộ khác nhau.

Quy định về thời hạn bảo hộ nhãn hiệu khác nhau như vậy nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế của mình.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775