Doanh nghiệp

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Trong quá trình hoạt động của mình, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ mà không gặp phải những lúc khó khăn. Trong những tình huống như vậy, lựa chọn tốt nhất của doanh nghiệp chính là thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh để có thời gian tìm phương án, khách hàng, giải quyết khó khăn trước mắt thay vì thủ tục giải thể. Để giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề tạm ngừng kinh doanh thì hôm nay chúng tôi xin giới thiệu bài viết dưới đây nhé.

Tạm ngừng kinh doanh là gì và tại sao nên tạm ngừng kinh doanh thay vì giải thể doanh nghiệp

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng. Sau khi hết thời hạn, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp gặp phải những khó khăn cần cần có thời gian để giải quyết vấn đề còn tồn đọng, giảm bớt đi nỗi lo về tiền lương cho người lao động, thuế, các khoản chi khác. Do đó, tạm ngừng kinh doanh là một phương án để doanh nghiệp tái cơ cấu lại doanh nghiệp và có bước phát triển mới.

So với việc tiếp tục hoạt động thì tạm ngừng kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp đang gặp khó khăn có thời gian giải quyết vấn đề tồn đọng của công ty mà không mất chi phí tiền lương cho người lao động và các khoản thuế, phí, lệ phí trong thời gian tạm ngừng.

So với việc giải thể thì thủ tục tạm ngừng kinh doanh và kinh doanh trở lại rất đơn giản. Doanh nghiệp chỉ cần thông báo tới cơ quan đăng ký kinh trước khi tạm ngừng kinh doanh 15 ngày. Sau thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn trở lại hoạt động bình thường.

Phân biệt tạm ngừng kinh doanh với giải thể doanh nghiệp

Có rất nhiều người không hiểu rõ về hai trường hợp doanh nghiệp dừng hoạt động là tạm ngừng kinh doanh và giải thể doanh nghiệp. Vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu sự khác nhau giữa hai hình thức tạm ngừng kinh doanh và giải thể doanh nghiệp.

Thứ nhất, khái niệm giải thể doanh nghiệp và tạm ngừng kinh doanh

Luật Doanh nghiệp năm 2014 không đưa ra khái niệm về giải thể doanh nghiệp là gì hay tạm ngừng kinh doanh là gì. Tuy nhiên có thể hiểu tạm ngừng kinh doanh là trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định, và sau khoảng thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp sẽ trở lại hoạt động bình thường.

dịch vụ tạm ngừng kinh doanh

Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh

Còn giải thể doanh nghiệp là doanh nghiệp “khai tử”, chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường

Thứ hai, trường hợp tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thể công ty.

Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về tạm ngừng kinh doanh như sau:

“Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm dừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo”.

Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về các trường hợp giải thể doanh nghiệp như sau:

“. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

Như vậy, có thể thấy, tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thể doanh nghiệp đều có thể là quyền của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp tự nguyện giải thể hoặc tự nguyện tạm ngừng kinh doanh. Và doanh nghiệp cũng có thể bị bắt buộc giải thể nếu doanh nghiệp vi phạm pháp luật và bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thứ ba, về hậu quả pháp lý

Từ định nghĩa giải thể doanh nghiệp và tạm ngừng kinh doanh cho thấy:

Giải thể doanh nghiệp dẫn đến hậu quả pháp lý là chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp. Trước khi giải thể doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ liên quan đến quyền lợi của người lao động, khách hàng và các nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước.

Tạm ngừng kinh doanh không dẫn đến hậu quả pháp lý làm chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, thay vào đó, tạm ngừng kinh doanh chỉ làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp sẽ quay trở lại hoạt động như bình thường.

tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh

Và trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ thanh toán nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước, các khoản nợ và hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng với khách hàng và người lao động.

Thứ tư, về trình tự, thủ tục

Trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp phức tạp hơn so với tạm ngừng kinh doanh. Xuất phát từ lý do, doanh nghiệp giải thể làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp đó trên thị trường, nên để nhằm hạn chế việc doanh nghiệp giải thể nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ hay nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải đảm bảo hoàn thành trả nợ và nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước.

Do đó, để giải thể doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục trong nội bộ doanh nghiệp cũng như tại nhiều cơ quan khác nhau (Như cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan Hải quan…)

Như vậy, khi giải thể, doanh nghiệp chấm dứt tồn tại, do đó, doanh nghiệp phải đảm bảo khả năng chi trả các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Trong khi đó, tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu gánh nặng về tiền lương cho người lao động, thuế và các nghĩa vụ khác.

Do đó, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể tập trung giải quyết những khó khăn của doanh nghiệp, tìm cách huy động vốn để tái cơ cấu doanh nghiệp. Trường hợp có thể hoạt động sớm hơn thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp chỉ cần thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc hoạt động trước thời hạn. Ngược lại, trường hợp sau thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp nhận thấy không thể tiếp tục hoạt động có thể lựa chọn giải thể doanh nghiệp.

Các trường hợp tạm ngừng kinh doanh

Cũng giống như giải thể doanh nghiệp gồm giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc thì việc tạm ngừng kinh doanh cũng vậy, tạm ngừng kinh doanh cũng bao gồm trường hợp tự nguyện tạm ngừng và trường hợp bắt buộc phải tạm ngừng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về tạm ngừng kinh doanh như sau

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

  1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
  3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Như vậy, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong hai trường hợp

Bản thân doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh trong một thời gian nhất định.

Tạm ngừng kinh doanh 1

Tạm ngừng kinh doanh 1

Doanh nghiệp bị cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để tạm ngừng kinh doanh

Bản thân doanh nghiệp từ khi thành lập cho đến khi chết đi đều phải tuân thủ quy định pháp luật, trong quá trình đó sẽ có những giai đoạn phải tạm ngừng kinh doanh. Để đảm bảo sự quản lý chặt chẽ và thống nhất, khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh thì phải thỏa mãn các điều kiện nhất định.

Căn cứ theo các quy định của pháp luật hiện hành, khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh thì sẽ phải thực hiện thủ tục thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng. Nếu không việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị coi là không hợp pháp và tất yếu xử lý theo quy định pháp luật.

Chính vì vậy, doanh nghiệp bạn muốn tạm ngừng thì phải đảm bảo yêu cầu của pháp luật là thực hiện nghĩa vụ thông báo trước thời hạn nhất định ít nhất là 15 ngày trước ngày doanh nghiệp sẽ tạm ngừng.

Trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Phụ lục II – 21 Thông tư số 02/2019);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với Công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II – 18 Thông tư số 02/2019).

Bước 2. Nộp hồ sơ

Người thành lập công ty doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Ví dụ: Công ty TNHH ABC đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Thì khi muốn tạm ngừng kinh doanh, chủ sở hữu hoặc người ủy quyền sẽ nộp hồ sơ tại phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.

Bước 3. Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo khoản 4 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Như vậy, có thể thấy thủ tục tạm ngừng kinh doanh không hề phức tạp nhưng đòi hỏi bạn phải có kiến thức và kỹ năng khi thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Doanh nghiệp được tạm ngừng trong thời gian bao lâu

Theo quy định pháp luật hiện hành thì thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải tiếp tục thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

Tạm ngừng kinh doanh 2

Tạm ngừng kinh doanh 2

Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ gì trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Đây là câu hỏi nhận được nhiều sự quan tâm của các doanh nghiệp, bởi khi đang hoạt động việc tuân thủ các quy định về thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp là điều dễ hiểu. Nhưng đến khi đang tạm ngừng kinh doanh thì liệu có phải thực hiện nghĩa vụ gì nữa hay không.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Như vậy, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn không thể phủi hết trách nhiệm mà vẫn phải nộp đủ số thuế, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết như bình thường. Nhưng nếu như doanh nghiệp với chủ nợ, khách hàng hay người lao động có thỏa thuận về việc thanh toán, thực hiện hợp đồng đã ký thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận đó.

Điều này nhằm đảm bảo tôn trọng nguyên tắc thỏa thuận, đúng bản chất dân sự. Lưu ý là trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Một vài lưu ý liên quan đến việc tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo với cơ quan thuế

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế.

Như vậy, doanh nghiệp chỉ phải nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh. Việc gửi thông báo cho cơ quan thuế là trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh (không phải của doanh nghiệp).

Công bố thông tin

Trong vòng 36 giờ từ khi nhận được Giấy tạm hoãn của cơ quan chức năng doanh nghiệp phải công bố lên trang thông tin điện tử; đồng thời niêm yết thông tin tại trụ sở chính để mọi người đều biết.

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh

 Doanh nghiệp tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại sau thời gian tạm ngừng thì cần:

Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định pháp luật

Doanh nghiệp tiếp tục hoạt động bình thường mà không cần thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tiếp tục kinh doanh trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày kinh doanh trở lại.

Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục theo các bước dưới đây

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ), nếu từ chối việc tạm ngừng của doanh nghiệp thì cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả về việc tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ cũng giống như hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh, bao gồm

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp

thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp.

Xử phạt khi vi phạm tạm ngừng kinh doanh

Theo điểm c khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau

Điều 211. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
  2. Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

Vì vậy, doanh nghiệp cần lưu ý về thời hạn tạm ngừng để tránh bị xử lý vi phạm như trên.

Có nên sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh

Với những khách hàng không có nhiều thời gian, muốn xử lý công việc nhanh, ngại phải làm việc với cơ quan nhà nước thì dịch vụ tạm ngừng kinh doanh chính là lựa chọn hàng đầu. Bạn có thể lựa chọn gói dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh hoặc lựa chọn gói dịch vụ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh

Đúng như tên gọi của nó, dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh sẽ được các chuyên viên pháp lý, các Luật sư tư vấn về các vấn đề có liên quan đến tạm ngừng kinh doanh từ việc thông báo như thế nào, hồ sơ ra sao; thủ tục được tuân theo các bước thế nào; giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện như thế nào;…

Gói dịch vụ này sẽ bao gồm các nội dung tư vấn sau

  • Tư vấn các quy định của Pháp luật liên quan đến tạm ngừng kinh doanh;
  • Tư vấn điều kiện, lý do tạm ngừng hoạt động;
  • Tư vấn về thời gian được tạm ngừng, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời gian tạm ngừng;
  • Tư vấn thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động tại Phòng ĐKKD và cơ quan Thuế;
  • Tư vấn về Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng;
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan;

Để tạo điều kiện thuận tiện cho mọi người thì bạn có thể sử dụng hình thức tư vấn thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo một trong các cách thức sau

  • Gọi trực tiếp đến Hotline;
  • Đến trực tiếp văn phòng của công ty;
  • Gửi mail đến mail của công ty.

Dịch vụ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Với gói dịch vụ này, các luật sư, chuyên viên pháp lý sẽ thực hiện mọi công việc liên quan. Quý khách hàng chỉ cần phải thực hiện công việc duy nhất chính là đọc và ký vào giấy ủy quyền do chúng tôi soạn thảo sẵn.

Nội dung công việc của gói này như sau

  • Tiến hành soạn thảo thủ tục nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Nộp hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật (online và offline)
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp;
  • Nhận thông báo chấp nhận tạm dừng hoạt động;
  • Tiến hành thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động tại cơ quan thuế có thẩm quyền;
  • Hỗ trợ thực hiện các vấn đề phát sinh (nếu có).

Thông thường, chi phí cho dịch vụ tạm ngừng kinh doanh không quá đắt ở tầm 1 triệu hơn dưới 2,5 triệu.

Toàn bộ mọi thông tin liên quan đến thủ tục tạm ngừng kinh doanh đã được chúng tôi phân tích rõ ràng, chi tiết. Nếu bạn cần chúng tôi hỗ trợ đừng ngại liên hệ với tư vấn pháp luật miễn phí nhé.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775