Doanh nghiệp

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình công ty điển hình cho nhóm công ty đối vốn. Chính điều này đã thu hút các nhà đầu tư thành lập công ty cổ phần. Tuy nhiên, nhắc đến công ty cổ phần nhiều người e ngại thủ tục thành lập công ty cổ phần quá phức tạp và khắt khe so với các loại hình doanh nghiệp.

Thực tế có phải như vậy hay không. Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta hãy cùng tìm hiểu về bài viết dưới đây với chủ đề tư vấn về thủ tục thành lập doanh nghiệp công ty cổ phần nhé.

Nội dung chính bài viết

Khái niệm, đặc điểm của công ty cổ phần

Trước khi muốn làm thủ tục thành lập công ty cổ phần thì bạn phải hiểu rõ loại hình doanh nghiệp mình đang dự định thành lập được mô tả như thế nào, chứ không phải là chạy theo phong trào thành lập một cách ồ ạt được.

Theo quy định pháp luật hiện hành, CTCP là lại hình doanh nghiệp cơ bản và phổ biến nhất đối với doanh nghiệp quy mô lớn. CTCP  phải có ít nhất 3 cổ đông và không có giới hạn về số lượng tối đa của các cổ đông.

CTCP phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập; CTCP không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập nếu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ CTY TNHH. Cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

CTCP có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

Cổ đông của CTCP được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình và không phụ thuộc vào bất kì hạn chế chuyển nhượng cổ phần nào trừ hai trường hợp áp dụng với cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết. 

Cụ thể là: trong 3 năm đầu kể từ khi thành lập CTCP, cổ đông sáng lập không được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông đăng ký mua tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp cho tổ chức cá nhân không phải là cổ đông sáng lập trừ khi được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ.

thủ tục thành lập công ty cổ phần

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Ngoài ra cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho tổ chức cá nhân khác (kể cả chuyển nhượng cho cổ đông khác trong cùng CTCP).

Việc một cổ đông CTCP chấm dứt tư cách cổ đông ( ví dụ do việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình) không ảnh hưởng đến CTCP hoặc tên của CTCP. CTCP vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.

CTCP được phép phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác) . Đây là đặc tính cơ bản của CTCP để phân biệt với loại hình doanh nghiệp khác.

Về cơ bản, không có hạn chế nào trong việc CTCP phát hành chứng khoán ở trong nước và nước ngoài miễn là CTCP  đáp ứng các điều kiện và yêu cầu phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Chức năng của từng bộ phận trong công ty được thể hiện tóm gọn như sau

Đại hội đồng cổ đông: đây là cơ quan quản lý cao nhất của CTCP. ĐHĐCĐ bao gồm tất cả các cổ đông là tổ chức và cá nhân và là cơ quan quyết định những vấn đề quan trọng nhất trong hoạt động của CTCP ( định hướng phát triển kinh doanh, sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ, phát hành cổ phần hay tổ chức lại hoặc giải thể CTCP) ĐHĐCĐ có thẩm quyền bầu hoặc bãi nhiệm thành viên HĐQT và ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị: có thẩm quyền quyết định các vấn đề còn lại không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, có nghĩa là các vấn đề có tính chất kém quan trọng hơn các vấn đề cần có quyết định của ĐHĐCĐ. HĐQT có quyền bổ nhiệm hoặc cách chức ( tổng) giám đốc và các chức danh quản lý quan trọng khác trong công ty.

Ban kiểm soát: chủ yếu có thẩm quyền giám sát hoạt động của HĐQT và ban điều hành. Ban kiểm soát có thể đưa ra kiến nghị để ĐHĐCĐ xem xét và quyết định. Ban kiểm soát tuy nhiên không có thẩm quyền đưa ra bất kỳ quyết định nào về hoạt động của công ty như HĐQT. Trong trường hợp CTCP không có ban kiểm soát, ban kiểm toán nội bộ và các thành viên độc lập của HĐQT thực hiện chức năng giám sát giống như ban kiểm soát.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần là gì

Bạn muốn làm thủ tục thành lập doanh nghiệp công ty cổ phần bạn phải thỏa mãn các điều kiện nhất định. Để công ty cổ phần đi vào hoạt động chính thức và được pháp luật công nhận, chủ công ty, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố sau:

Điều kiện về thành viên

Công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Các cổ đông phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. Đây là điều kiện thành lập công ty cổ phần bắt buộc đúng theo luật doanh nghiệp quy định

Giám đốc/ Tổng giám đốc trong công ty cổ phần không là Giám đốc/ Tổng giám đốc của một doanh nghiệp khác.

Điều kiện về tên công ty:

Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia ( Đáp ứng quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp).

Ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập (Ví dụ: điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép hành nghề, điều kiện về vốn pháp định, các điều kiện khác).

Điều kiện về trụ sở:

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; địa chỉ email, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư, khu tập thể (trừ trường hợp tòa nhà xây dựng với mục đích cho thuê văn phòng), đúng theo thủ tục mở công ty cổ phần của nhà nước

Vốn điều lệ và vốn pháp định

Vốn điều lệ là số vốn do các cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Nếu công ty cổ phần đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường, mà ngành đó không yêu cầu mức vốn pháp định, thì theo luật không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định áp dụng với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nếu công ty cổ phần đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định để hoạt động, thì vốn tối thiểu để thành lập công ty cổ phần chính là bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó

thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần

Trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định hiện hành

Thủ tục thành lập công ty cổ phần được tiến hành theo trình tự lần lượt các nội dung như sau

Chuẩn bị hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

Cách thức thực hiện:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thực hiện:

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí: 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 130/2017/TT-BTC).

Nhận kết quả

Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần 1

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần 1

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thông báo hồ sơ hợp lệ qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh.

Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử.

Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP.

Thủ tục và nghĩa vụ sau đăng ký kinh doanh

Các thủ tục

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).

Hồ sơ khai thuế ban đầu bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây

  • Tờ khai thuế môn bài và giấy nộp tiền vào NSNN (Hiện tại có thể nộp qua mạng)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công chứng (02 bản)
  • CMND bản sao có công chứng của người đại diện pháp luật ( 02 bản)
  • Giấy ủy quyền (nếu không phải là GĐ đi)
  • Công văn đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn
  • Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ (Nếu có TSCĐ)
  • Đăng ký phương pháp tính thuế (Kèm theo Hợp đồng thuê nhà công chứng để xin kê khai thuế theo PP khấu trừ).
  • Đăng ký TK ngân hàng với Sở kế hoạch đầu tư (trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở TK ngân hàng)
Địa điểm nộp hồ sơ:

Mang hồ sơ lên Chi cục thuế Quận (Huyện) tại nơi đặt trụ sở, gặp bộ phận một cửa (trong phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế) để được hướng dẫn đăng ký thuế ban đầu.

Tiếp đó các bạn trình phiếu chuyển và gặp người quản lý thuế trực tiếp của DN.

Sau khi đã nộp đầy đủ các hồ sơ, thì đợi nhân viên thuế xuống Doanh nghiệp làm việc.

Khi đã có quyết định của Cơ quan thuế là DN bạn được kê khai theo PP khấu trừ, thì DN bạn sẽ được phép làm thủ tục đặt in hóa đơn GTGT

Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP.

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp:

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp. Việc tự ý thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp.

Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần 2

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần 2

Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.

Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.

Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.

Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

Lập sổ và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định của pháp luật.      

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng các cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 102/2010/ NĐ-CP phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải thông báo kết quả góp vốn cổ phần đã đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh..

Lưu ý khi tiến hành thủ tục thành lập công ty cổ phần

Bạn cần lưu ý thực hiện thủ tục theo đúng quy định pháp luật để tránh tình trạng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp nhé. Một số vi phạm phổ biến bao gồm

Kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng Đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi và thông báo lại các thông tin doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính xác.

Đăng ký người thành lập doanh nghiệp

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Đăng ký thành lập doanh nghiệp mà theo quy định của pháp luật không có quyền thành lập doanh nghiệp;
  • Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.

Biện pháp khắc phục hậu quả

  • Buộc đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh đối với hành vi vi phạm đó là đăng ký thành lập doanh nghiệp mà theo quy định của pháp luật không có quyền thành lập doanh nghiệp.
  • Buộc thay đổi thành viên đối với tổ chức, cá nhân góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định đối với hành vi vi phạm đó là không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng Đối với một trong các hành vi sau:

  • Không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam;
  • Không ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện khi người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam;
  • Ủy quyền cho người không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm người đại diện theo ủy quyền.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc đăng ký người đang cư trú tại Việt Nam làm người đại diện của doanh nghiệp đối với hành vi không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam;
  • Buộc ủy quyền cho người khác làm đại diện đối với hành vi không ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện khi người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam;
  • Buộc thay đổi người đại diện đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định đối với hành vi ủy quyền cho người không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm người đại diện theo ủy quyền.

Phương thức làm thủ tục thành lập công ty cổ phần phổ biến hiện nay

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau

Điều 11. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này, kèm theo:

  1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
  2. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định trên thì bạn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần thông qua hình thức ủy quyền. Vì vậy, để chuẩn bị một bộ hồ sơ thành lập công ty hoàn chỉnh nộp cho cơ quan có thẩm quyền thì bạn có thể lựa chọn 1 trong 3 cách thức sau.

Tự tiến hành làm thủ tục thành lập công ty cổ phần

Nếu như bạn đã có kinh nghiệm làm thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần hoặc tự tin vào những thông tin mình biết thì việc tự soạn thảo, chuẩn bị giấy tờ và thực hiện thủ tục với cơ quan chức năng là cách nên chọn.

Điều này giúp bạn tiết kiệm được một khoản phí dịch vụ đáng kể và chủ động trong quá trình. Tuy nhiên rủi ro dễ gặp phải là thời gian chuẩn bị của bạn, thời gian xử lý hồ sơ của cơ quan sẽ lâu hơn so với việc thông qua dịch vụ.

Nhờ sự giúp đỡ của Luật sư tư vấn bước đầu rồi tự mình thực hiện

Nếu bạn muốn tự thực hiện để tiết kiệm chi phí nhưng lại không chắc chắn hay còn phân vân 1 số điểm trong hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp thì việc nhờ Luật sư tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần là cách phù hợp.

Hiện nay, có rất nhiều dịch vụ tư vấn Luật, theo đó bạn có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn của đơn vị có uy tín, chuyên nghiệp để nêu rõ những thắc mắc, khó khăn để được chuyên viên giải đáp. Khi vấn đề đã được tỏ, lúc này bạn có thể tự soạn thảo hồ sơ, chuẩn bị giấy tờ và đem nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh để xin cấp giấy phép.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần 3

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần 3

Ưu điểm của cách này là bạn có thể vừa tiết kiệm chi phí vừa gỡ rối được khúc mắc. Tuy nhiên hạn chế là bạn vẫn phải tự mình soạn hồ sơ, đi xin công chứng giấy tờ, tự mình đem nộp và chờ đợi phản hồi.

Mỗi công đoạn lại đòi hỏi thời gian nhất định để xử lý. Do đó tổng thời gian xin cấp phép của bạn có thể kéo dài tới 7-10 ngày hoặc lâu hơn.

Sử dụng dịch vụ soạn thảo, xử lý hồ sơ trọn gói

Lựa chọn cuối cùng, nếu bạn chưa có kinh nghiệm; chưa hiểu biết nhiều về thủ tục thành lập doanh nghiệp; hay biết nhưng muốn xử lý nhanh trong 2-3 ngày thì việc tìm đến dịch vụ pháp lý trọn gói của công ty Luật là một lựa chọn tối ưu.

Ưu điểm là bạn sẽ được hỗ trợ toàn bộ quy trình, thủ tục xin giấy phép đăng ký doanh nghiệp từ bước chuẩn bị hồ sơ, nộp – nhận hồ sơ, xử lý vấn đề phát sinh và tư vấn các việc cần làm sau thành lập,… Đồng thời nhận được kết quả nhanh từ 2-5 ngày làm việc (tùy từng gói).

Nhược điểm duy nhất của cách này là bạn sẽ phải chi thêm một khoản phí dịch vụ để thực hiện. Tuy nhiên mức phí này hoàn toàn xứng đáng với những lợi ích mà dịch vụ cung cấp.

Vì vậy, bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra quyết định sáng suốt cho mình, tránh tình trạng chọn một phương thức nhưng đang dở chừng lại chuyển phương thức khác sẽ gây mất thời gian, chi phí. Hãy lưu ý nhé. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật miễn phí nhé.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775