Kế toán thuế

Tính thuế tndn

Việc xác định chi phí được trừ, chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về các khoản được trừ khi tính thuế tndn, chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Để giúp Quý Khách hàng hiểu rõ thêm về vấn đề này, chúng tôi xin tổng hợp và phân tích dưới đây.

Chi phí được trừ xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế tndn:

–           Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

–           Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi và bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính;

–           Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài Chính.

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là các chi không nằm trong danh mục các khoản chi không được trừ và phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

–           Khoản chi phí hợp lý hợp lệ thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

–           Khoản chi phí có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

–           Khoản chi phí nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Căn cứ theo quy định trên thì nguyên tắc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế tndn như sau:

–           Phải thực sự phát sinh và liên quan trực tiếp đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế (Có một số khoản không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được tính vào chi phí được trừ nhưng các khoản chi này phải đầy đủ hóa đơn chứng từ và đúng mức quy định – mời các bạn xem hướng dẫn cụ thể phần dưới).

–           Phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn của Bộ tài chính hoặc hóa đơn tự in, chứng từ đánh máy hoặc viết tay được phép).

–           Phải tương ứng với doanh thu tính thuế.

–           Phải có mức chi hợp lý (căn định mức, quy định, mức chi thực tế chung).

Theo đó, căn cứ quy định tại khoản 2 điều 4 thông tư 96 2015 tt btc các chi phí hợp lý tính thuế tndn bao gồm:

  1. Chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí được trừ

Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, ngày 25 tháng 4 năm 2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 147/2016 /TT-BTC, ngày 13 tháng 10 năm 2016, có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 11 năm 2016 và thông tư 28/2017/TT-BTC, ngày 12 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 05 năm 2017. Chi phí khấu hao TSCĐ được trừ khi tính thuế TNDN thỏa mãn các điều kiện sau:

–           TSCĐ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (Ngoại trừ TSCĐ không phục vụ SXKD nhưng sử dụng phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà trẻ, thư viện, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, xe đưa đón người lao động, nhà để xe, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí để mua sắm máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào phần chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 (mười hai) tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng, doanh nghiệp được phép trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.

–           TSCĐ có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp (Trừ TSCĐ thuê tài chính).

–           Được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.

  1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa được tính vào chi phí được trừ:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa được tính vào chi phí được trừ khi xác định TNDN khi có đủ các điều kiện sau:

–           Mức tiêu hao vật tư hợp lý;

+          Do Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc chủ doanh nghiệp xây dựng

+          Nếu là vật tư, nguyên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức Nhà nước ban hành.

+          Nếu doanh nghiệp không xây dựng mức tiêu hao vật tư hợp lý: Áp dụng dựa vào mức tiêu hao vật tư của doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng lĩnh vực và có quy mô tương tự.

–           Tính theo giá vật tư thực tế xuất kho đúng quy định;

+          Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá vật tư thực tế xuất kho không bao gồm thuế GTGT đầu vào của vật tư mua vào.

+          Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với hoạt động SXKD không chịu thuế: Giá vật tư thực tế xuất kho bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của vật tư mua vào.

–           Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa Bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Theo đó, doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật. Để được tính vào chi phí được trừ thì Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ gồm:

+          Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.

+          Hồ sơ bồi thường các thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

+          Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

–           Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào phần chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Để được tính vào chi phí được trừ thì Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ hơ theo quy định. Hồ sơ hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:

–           Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.

–           Hồ sơ bồi thường các thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

–           Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

Lưu ý: Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

  1. Chi phí liên quan đến người lao động được tính vào chi phí được trừ:

Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca; Chi thưởng sáng kiến, chi cho lao động nữ và người dân tộc thiểu số; Chi bảo hộ lao động, chi trang phục làm việc, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, BHXH, BHYT, KPCĐ, hưu trí tự nguyện  được tính vào chi phí được trừ.

  1. Chi phí dịch vụ mua ngoài được tính các khoản mục chi phí trong doanh nghiệp và được tính vào chi phí được trừ gồm:

–           Chi điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn con người.

–           Thuê sửa chữa TSCĐ; Trích trước sửa chữa lớn TSCĐ:

–           Công tác phí:

–           Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

  1. Chi phí lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được tính vào chi phí được trừ:

–           Vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế: Tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn.

–           Vay của các đối tượng khác: Theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay vốn nhưng tối đa không quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

  1. Trích trước các khoản dự phòng theo đúng quy định được tính vào chi phí được trừ:

Giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, công trình xây lắp…

  1. Các khoản chi về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ được tính vào chi phí được trừ, bao gồm chi phí trước thành lập hợp lý hợp lệ.
  2. Các khoản chi tiếp thị, quảng cáo, giao dịch hội nghị được tính vào chi phí được trừ.
  3. Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp được tính vào chi phí được trừ:

–           Thuế xuất khẩu;

–           Thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra (nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp);

–           Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.

–           Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra.

–           Thuế môn bài, tiền thuê đất, thuế tài nguyên…

–           Phí, lệ phí doanh nghiệp thực nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

–           Thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp

–           Thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.

  1. Chi phí QLKD do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại việt nam được tính là các khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp và được tính vào chi phí được trừ:

Tính theo số thực chi nhưng không vượt quá chi phí phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt Nam và tổng doanh thu chung của công ty ở nước ngoài: Phân bổ theo công thức sau:

  1. Các khoản chi tài trợ cho:

–           Giáo dục;

–           Y tế;

–           Khắc phục hậu quả thiên tai;

–           Chi phí tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật;

–           Chi tài trợ nghiên cứu khoa học; Tài trợ cho các đối tượng chính sách; Tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương, vùng thuộc địa bàn có điều về kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Các khoản chi tài trợ trên được tính các chi phí được trừ khi tính thuế tndn khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Đối tượng tài trợ đúng quy định và có hồ sơ xác định các khoản tài trợ.

  1. Các khoản chi khác không tương ứng với doanh thu tính thuế nhưng được tính vào chi phí được trừ, bao gồm các khoản chi sau:

–           Các khoản thực chi cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, các chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ những người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.

–           Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

–           Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.

–           Khoản chi phí cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:

+          Chi phí trả cho người dạy học, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học.

+          Chi phí của hoạt động đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp

–           Các khoản chi phí khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính (tham khảo bài viết các chi phí được trừ khi tính thuế tncn).

Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế tndn

Theo điều 4 Thông tư 96 thuế tndn ngày 22/06/2015 có hiệu lực kể từ ngày 6/8/2015, sửa đổi bổ sung theo điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018 thì các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế tndn bao gồm:

  1. Chi phí khấu hao TSCĐ không được tính chi phí không hợp lý khi tính thuế tndn:

–           Trích khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

–           Trích khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

–           Trích khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và được hạch toán kế toán hiện hành.

–           Phần chi phí trích khấu hao vượt mức quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Các trường hợp cụ thể như sau:

–           Khấu hao đối với các tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.

–           Một số trường hợp cụ thể  trích khấu hao được xác định như sau:

+          Không được tính vào chi phí được trừ: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 (chín) chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).

+          Không được tính vào chi phí được trừ: Phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

  1. Chi phí nguyên vật liệu được xác định là các khoản chi không được trừ khi tính thuế tndn khi:

–           Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa vượt mức tiêu hao hợp lý, bị tổn thất hoặc bị hư hỏng nặng đã được các tổ chức, cá nhân bồi thường.

–           Chi phí của doanh nghiệp dùng để mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

+          Mua hàng hóa là các nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

+          Mua các sản phẩm thủ công được làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

+          Mua đất, đá, cát và sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

+          Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

+          Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

+          Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê về việc thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.

Doanh nghiệp mua các hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trường hợp giá mà doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá của thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường để xác định lại mức giá để tính lại chi phí mà doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

  1. Các khoản chi liên quan đến người lao động không được trừ

Tiền thưởng có được tính vào chi phí hợp lý? Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền thưởng, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, trang phục, phụ cấp, chi có tính chất phúc lợi …không được tính vào chi phí được trừ cụ thể như sau:

–           Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế doanh nghiệp không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

–           Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ); Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên hội đồng thành viên, hội đồng quản trị công ty mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

–           Tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng thực tế chưa chi cho đến thời điểm hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (30/3) trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức chi dự phòng hàng năm do doanh nghiệp tự quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

–           Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng thể hiện tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

–           Các khoản chi có tính chất phúc lợi phục vụ trực tiếp người lao động (Hiếu, hỉ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị, hỗ trợ kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo, chi khen thưởng cho con người lao động, hỗ trợ gia đình người lao động, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác…) vượt quá 1 tháng lương bình quân thực hiện thực tế trong năm tính thuế.

–           Phần chi phí cho trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi phí chi cho trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

–           Chi phí thưởng sáng kiến, chi cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

–           Chi phụ cấp tàu xe khi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.

–           Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người.

–           Khoản chi phí chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động công ty không theo đúng quy định hiện hành.

  1. Chi phí lãi vay được xác định là chi phí trích trước không được trừ gồm:

–           Phần chi phí mà doanh nghiệp phải trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay ⇒ không được tính vào chi phí được trừ.

–           Chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh vay ⇒ không được tính vào chi phí được trừ.

Chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ công ty còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

  • Trường hợp số tiền vay của công ty nhỏ hơn/bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
  • Trường hợp số tiền vay của công ty lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

+                Nếu doanh nghiệp mà phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay của doanh nghiệp nhân (x) tổng số lãi vay.

+                Nếu doanh nghiệp phát sinh duy nhất một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ công ty còn thiếu (x) lãi suất của khoản vay (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

  1. Các khoản thuế không được trừ.

–           Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế;

–           Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ;

–           Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp);

–           Thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân).

  1. Các khoản chi không được trừ khác

–           Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế (Trừ một số khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế vẫn được trừ đã nêu trên).

–           Các khoản chi trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.

–           Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính; vi phạm luật giao thông; vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh; vi phạm chế độ kế toán thống kê; vi phạm quy định pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

–           Chi tiền thuê tài sản của các cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

+          Trường hợp mà doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

+          Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của các cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

+          Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của các cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

–           Chi đóng góp để hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.

–           Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.

–           Chi phí trả tiền điện, tiền nước của những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

+          Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hóa đơn về việc thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

+          Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng về việc thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

–           Phần chi phí doanh nghiệp thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

–           Trích, lập và sử dụng các khoản chi dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: chi dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chi dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

–           Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.

–           Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện.

–           Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí để mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.

–           Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB để hình thành nên TSCĐ (Giai đoạn trước SXKD).

–           Chi phí không hợp lý khác.

(Tham khảo cách hạch toán chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, cách hạch toán lệ phí trước bạ tại đây).

Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp Quý Khách hàng nắm thêm được quy định pháp luật liên quan đến chi phí được trừ, chi phí không được trừ khi xác định khoản nộp thuế tndn.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc có liên quan đến việc xác định khoản thuế tndn, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế tncn hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ thuế, kế toán của chúng tôi, vui lòng liên hệ địa chỉ email để được giải đáp và hỗ trợ tốt nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775