Tư vấn pháp luật

Tư vấn bảo hiểm xã hội chế độ thai sản

Bảo hiểm thai sản là một trong những loại bảo hiểm quan trọng bảo vệ quyền lợi của phụ nữ. Điều kiện gì để được hưởng bảo hiểm thai sản? Thời gian nghỉ thai sản theo quy định là bao lâu?

Mức hưởng năm nay thay đổi như thế nào? Những câu hỏi thường gặp về loại bảo hiểm này sẽ được Tư Vấn Luật giải đáp trong bài viết “Giải đáp về tư vấn bảo hiểm xã hội chế độ thai sản – Thông tin mà bạn cần biết” dưới đây.

VỀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG BẢO HIỂM THAI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản

Người lao động sẽ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong những đối tượng sau đây:

  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
  • Người lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

Điều kiện được hưởng chế độ thai sản

Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi đối với:

  • Lao động nữ sinh con
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước sinh, người lao động nữ sẽ nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở KCB có thẩm quyền

Lưu ý: lao động nữ đủ 1 trong 2 điều kiện trên nhưng chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

  1. TheoThông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi sẽ được xác định như sau:
  • Sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
  • Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
  • Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ:

Tháng 1/2018, chị A chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 3/1/2018, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính là từ tháng 1/2017 đến 12/2017.

Chị C sinh con ngày 18/3/2018 và tháng 3/2018 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính là tháng 4/2017 đến tháng 3/2017.

Điều kiện để người lao động nam hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con:

  • Đối với TH chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con.
  • Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN THEO QUY ĐỊNH

Căn cứ theo bộ Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định về thời gian hưởng chế độ bảo hiểm thai sản như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

  • Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày.
  • Trong trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc mang thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
  • Người lao động được hưởng chế độ khi khám thai.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, thai chết, nạo, hút thai, lưu hoặc phá thai bệnh lý

Đối với những trường hợp này, người lao động nữ sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh. Thời gian nghỉ việc tối đa cụ thể như sau:

  • 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
  • 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
  • 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
  • 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Điều kiện

Thời gian nghỉ

Lao động nữ

Trước và sau khi sinh con

6 tháng

Trước khi sinh

Tối đa không quá 02 tháng

Sinh đôi trở lên

Tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

Lao động nam

 

05 ngày làm việc

Sinh con phải phẫu thuật/ sinh con dưới 32 tuần tuổi

07 ngày làm việc

Sinh đôi

10 ngày làm việc

Sinh ba trở lên

Cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày

Sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật

14 ngày làm việc

Lưu ý:

  • Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sẽ được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên đối với người lao động làm việc trong điều kiện trên.

Ngoài ra:

  • Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng.
  • Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con;
  • Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

tư vấn bảo hiểm xã hội chế độ thai sản

tư vấn bảo hiểm xã hội chế độ thai sản

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

  • 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
  • Khi thực hiện các biện pháp tránh thai người lao động sẽ được hưởng các ngày nghỉ theo quy định.
  • 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

TIỀN THẢI SẢN THAY ĐỔI NHƯ THẾ NÀO TRONG NĂM NAY

Tiền trợ cấp 1 lần khi sinh con tăng 220.000 đồng

Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội quy định:

  • Lao động nữ sinh con được trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con.
  • Theo Nghị quyết số 86/2019/QH14, từ nay đến ngày 30/6/2020, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2020, mức lương cơ sở là 1.600.000 đồng/tháng
  • Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh cho mỗi con.

Tiền chế độ tính theo tiền lương tháng đóng BHXH

Theo quy định của Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

  • Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
  • Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh tăng 33.000 đồng/ngày

Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

  • Tương tự như tiền trợ cấp 1 lần, mức lương cơ sở được lấy làm căn cứ để tính tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh.
  • Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
  • Nếu sinh con trước ngày 01/7/2020, tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh là 1.490.000 đồng x 30% = 447.000 đồng/ngày.
  • Nếu sinh con từ ngày 01/07/2020, tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh là là 1.600.000 đồng x 30% = 480.000 đồng/ngày.

NHỮNG HỒ SƠ CẦN CÓ ĐỂ HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN

Theo Khoản 1, Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội 2014 hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thai sản bao gồm:

  • Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội.
  • Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

QUY TRÌNH, THỦ TỤC NỘP HỒ SƠ HƯỞNG BẢO HIỂM THAI SẢN

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản

  • Trường hợp thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi thì người lao động sẽ nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan BHXH.
  • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đúng với trường hợp của mình cho người sử dụng lao động.

Bước 2: Người lao động chờ xét duyệt

Căn cứ theo Điều 102, Luật bảo hiểm xã hội 2014 sau khi nộp đủ hồ sơ theo quy định người lao động sẽ chờ để được xử lý hồ sơ.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ tổng hợp theo quy định nộp lên cơ quan BHXH.

Thời gian chờ xét duyệt giải quyết và chi trả cho người lao động từ cơ quan bảo hiểm xã hội:

  • 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước khi sinh, nhận con nuôi.
  • 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.

Bước 3. Nhận chi trả từ cơ quan bảo hiểm xã hội

  • Sau khi nhận được thông báo chi trả, người lao động sẽ nhận chi trả từ cơ quan bảo hiểm xã hội, thời gian nhận tối đa không quá 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản.
  • Trong thời gian chờ giải quyết (tối đa trong vòng 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ) người lao động sẽ nhận được thông báo chi trả của cơ quan BHXH. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là những thông tin bạn cần biết về tư vấn bảo hiểm xã hội chế độ thai sản. Bao gồm những điều kiện, thời gian nghỉ thai sản theo quy định pháp luật.

Về hồ sơ và thủ tục để hưởng chế độ thai sản cũng được cập nhật tường tận trong bài viết. Hi vọng bài viết của Tư Vấn Luật đã cung cấp những thông tin hữu ích nhất đến cho bạn đọc

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775