Tư vấn pháp luật

Tư vấn luật đất đai qua email

Tư Vấn Luật tư vấn pháp luật cho cá nhân, tổ chức trên phạm vi cả nước: Luật sư của chúng tôi giải đáp và tư vấn cho quý khách hàng trên tất lĩnh vực, trong đó có Luật Đất đai.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ luật sư qua 3 hình thức: tư vấn luật đất đai qua email, trả lời bằng văn bản – Tư vấn trực tiếp và Tư vấn, giải đáp qua tổng đài luật sư, cụ thể:

Tại sao bạn nên chọn dịch vụ tư vấn luật Đất đai qua Email có tính phí?

Bạn được luật sư có chuyên môn sâu và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật đất đai tư vấn và được hỗ trợ trong suốt quá trình từ vấn bằng văn bản;

Thời gian trả lời tư vấn, giải quyết vấn đề bạn hỏi nhanh chóng, chỉ từ 1 – 2 ngày làm việc;

Bạn được giảm 15% phí dịch vụ pháp lý từ dịch vụ thứ 2;

Phạm vi hỗ trợ của chúng tôi ngoài lĩnh vực Đất đai thì còn bao gồm tất cả các lĩnh vực pháp luật khác mà bạn quan tâm, thắc mắc;

Tư Vấn Luật có mục tiêu rõ ràng qua hoạt động tư vấn bằng Email, văn bản là nhằm tư vấn, giải đáp vướng mắc về pháp luật và xa hơn nữa là giúp cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý trong cuộc sống cũng như quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Quy trình Tư vấn luật đất đai qua Email như sau:

Đối với trường hợp yêu cầu tư vấn và trả lời qua Email:

Bước 1: Tiếp nhận đề nghị tư vấn luật qua Email hoặc thư tay qua đường bưu điện;

Bước 2: Đánh giá, thẩm định nội dung và gửi báo giá chi phí đối với câu hỏi khách hàng đã gửi;

Bước 3: Chuyển câu hỏi đến bộ phận chuyên môn nghiên cứu trả lời tư vấn (sau khi quý khách hàng chấp thuận và gửi thanh toán);

Bước 4: Gửi bản tư vấn đã hoàn thành đến địa chỉ Email người gửi, liên hệ qua điện thoại thông báo kết quả tư vấn.

Đối với trường hợp trả lời tư vấn bằng văn bản.

Bước 1, 2, 3: Giống tư vấn qua Email

Bước 4: Gửi bản tư vấn đã hoàn thành qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh) đến địa chỉ khách hàng.

Thời gian trả lời tư vấn: 

Câu hỏi tư vấn được luật sư nghien cứu trả lời trong vòng 1 đến 2 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin thanh toán.

Các lĩnh vực luật sư tư vấn qua Email, tư vấn trả lời bằng văn bản

Tư Vấn Luật tư vấn, giải đáp tất cả vướng mắc pháp lý trên các lĩnh vực khác nhau, cụ thể:

Tư vấn pháp luật đất đai về thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hồ sơ, trình tự thủ tục, thời gian…)

Tư vấn pháp luật đất đai liên quan đến thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bao gồm: Hồ sơ đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trình tự, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, điều kiện, thuế…

Luật sư tư vấn quy định pháp luật và giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai, tài sản chung, tài sản riêng là đất đai nhà ở…

Tư vấn pháp luật đất đai về mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất bao gồm: Tư vấn chuẩn bị, soạn thảo các hợp đồng (chuyển nhượng, tặng cho…) quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục sang tên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tư vấn quy định pháp luật đất đai và các quy định khác liên quan đến vấn đề bồi thường giải phóng mặt bằng khi có quyết định thu hồi đất

Luật sư tiếp nhận thông tin, tư vấn, nghiên cứu hồ sơ đất đai và tham gia tranh tụng khi có yêu cầu của quý khách hàng về giải quyết tranh chấp về đất đai

Tư vấn pháp luật đất đai và các vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng

Phí dịch vụ tư vấn luật đất đai qua Email, tư vấn trả lời bằng văn bản.

Mức phí tư vấn luật đất đai qua email hoặc gửi trả lời bằng văn bản tùy theo tính chất vụ việc khách hàng đang vướng mắc.

Sau khi tiếp nhận yêu cầu tư vấn luật sư chúng tôi sẽ thẩm định, đánh giá hồ sơ, thông báo mức phí và thông tin thanh toán cho quý khách hàng lựa chọn phương án trả lời.

(Để xác nhận yêu cầu tư vấn nhanh có tính phí, bạn vui lòng đặt tiêu đề thư “Đề nghị tư vấn nhanh” chúng tôi sẽ thẩm định và báo giá dịch vụ qua mail bạn gửi)

Thông tin thanh toán: Quý khách hàng chấp thuận có thể thanh toán bằng chuyển khoản công ty hoặc tiền mặt tại địa chỉ Tư Vấn Luật (Tư Vấn Luật sẽ liên hệ cung cấp thông tin tài khoản và xác nhận thời gian trả lời tư vấn ngay khi nhận được thông tin thanh toán)

tư vấn luật đất đai qua email

tư vấn luật đất đai qua email

Bên cạnh hình thức tư vấn qua Email,bạn có thể lựa chọn hình thức tư vấn qua điện thoại để được hỗ trợ ngay lập tức bằng cách gọi đến tổng đài luật sư trực tuyến  để gặp chuyên viên, luật gia, luật sư tư giải đáp vướng mắc cho bạn.

Để bảo vệ quyền riêng tư cá nhân của khách hàng, người yêu cầu tư vấn, trong quá trình trả lời tư vấn chúng tôi sẽ xóa hoặc thay thế những thông tin bạn thể hiện trong nội dung câu hỏi như (địa chỉ cá nhân, cơ quan làm việc, tên cơ quan, tổ chức và một số thông tin riêng tư khác).

Do vậy đối với những thông tin này bạn có thể viết tắt, hoặc sử dụng địa danh chung chung như Hà nội, TP HCM, ĐN …)

Nội dung luật sư, luật gia của chúng tôi trả lời người đề nghị tư vấn được coi là tài liệu tham khảo, người đọc không được coi là tài liệu tố tụng.

 Bên cạnh đó, người dùng có thể tham khảo một số tình huống đã được luật sư tư vấn cho quý khách hàng trên website, những quy định và văn bản pháp lý cần thiết để áp dụng vào trường hợp của mình.

Lựa chọn khác Ngoài ra, quý khách hàng có thể lựa chọn hình thức tư vấn trực tuyến bằng cách liên hệ Tổng đài luật sư trực tuyến Gọi số  để được tư vấn, hỗ trợ pháp luật.

Lưu ý: Người gửi câu hỏi hông được bịa đặt thông tin sai sự thật, làm nhục, vu khống người khác; Thông tin bí mật cá nhân, tổ chức, đời sống riêng tư; Thông tin tuyên truyền, xuyên tạc chống phá Nhà nước …

Tham khảo tình huống pháp lý luật sư đã tư vấn qua Email như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất chưa công chứng có được bồi thường khi NN thu hồi?

Câu hỏi: Hiện tại tôi có một mảnh đất nhưng chưa sang tên chính chủ do chủ cũ gây khó dễ trong việc chuyển đổi sang tên.

Tôi đã cầm Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (Tên chủ cũ), có giấy viết tay mua bán đất (chưa công chứng).

Vậy Công ty cho tôi hỏi: – Khi đất bị thu hồi theo Quy hoạch thì quyền lợi của tôi sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? – Công ty có thể cho tôi xin hướng dẫn, tư vấn để có thể tháo gỡ những vướng mắc trong việc chuyển quyền sử dụng đất. Tôi xin chân thành cảm ơn và mong sớm nhận được hồi âm của Công ty.

Trả lời: Chào bạn, Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Tư Vấn Luật , Đối với câu hỏi của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Về việc bồi thường khi NN thu hồi đất

Điều 75 Luật đất đai 2013 quy định: 

“Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

  1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; …”

Như vậy, điều kiện để được bồi thường về đất khi NN thu hồi đất là đã được cấp GCNQSDĐ hoặc có đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ.

Xác định tính hợp pháp của HĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Do thông tin cung cấp không xác định rõ thời gian thực hiện việc chuyển nhượng QSDĐ nên chúng tôi tư vấn theo quy định của pháp luật hiện hành – Luật đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014). Cụ thể, Khoản 1 Điều 188 quy định:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  1. a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  2. b) Đất không có tranh chấp;
  3. c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  4. d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Ngoài ra, Khoản 3 Điều 167 quy định:

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

  1. a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
  2. b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
  3. c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
  4. d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Như vậy, HĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên chỉ ký với nhau không có công chứng hoặc chứng thực thì bị vô hiệu (không có giá trị pháp lý). Tuy nhiên, Điều 129 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

  1. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

Theo đó, nếu các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ hoặc thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ của hợp đồng thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực của Hợp đồng.

Điều kiện và tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất?

Câu hỏi: Nhà em có sổ đỏ đất 200 m2 chồng cây lâu năm (50 năm) bây giờ muốn chuyển đổi thành đất nhà ở. Trên khi đất đó nhà em đã làm nhà kiên cố năm 1998 và có trên bản đồ địa chính khu đất đó trên xã.

Vậy giờ em muốn chuyển đổi thành đất nhà ở thì UBND xã có phải làm hồ sơ cho em được không ạ và khi làm thì đánh thuế bao nhiêu % ạ. Mong anh chị tư vấn giúp em. Em cảm ở Tư Vấn Luật  nhiều ạ.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:

Theo đó, bạn phải làm hồ sơ xin chuyển đổi (Uỷ ban không có trách nhiệm làm hồ sơ cho bạn), trên cơ sở đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất ủy ban nhân dân sẽ xem xét về việc có đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đủ điều kiện thì UBND sẽ ra quyết định cho phép chuyển đổi và tiền sử dụng đất phải nộp tính bằng giá trị chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp.

Đối với công trình xây dựng của bạn trên đất nông nghiệp được xác định là xây dựng trái phép và nộp phạt kèm biên pháp tháo dỡ công trình theo quy định pháp luật.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775