Doanh nghiệp

Tư vấn thành lập công ty cổ phần

Nhu cầu thành lập công ty cổ phần đang ngày càng được phổ biến và lan rộng trên toàn thế giới. Nhưng không vì thế mà các thủ tục thành lập tràn lan, sơ sài. Tại Việt Nam, từ khi Luật Doanh nghiệp năm 2014 ra đời đã tạo ra những đổi mới tiến bộ khắc phục những bất cập trong thực tế thành lập công ty cổ phần.

Vậy bạn có cần thiết phải tư vấn thành lập công ty cổ phần hay không; dịch vụ thành lập công ty cổ phần có tốn kém không;…. Hãy cùng tìm câu trả lời ngay thôi, hãy dành vài phút của bạn để bổ sung thêm thông tin hữu ích từ bài viết nhé.

Giấy phép thành lập công ty cổ phần là gì

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp như sau

Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp

  1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
  2. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Theo đó, việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thông qua thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền là phòng đăng ký kinh doanh là nghĩa vụ bắt buộc với mọi tổ chức, cá nhân khi muốn thành lập doanh nghiệp.

Như vậy, có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là điều kiện cần và đủ về mặt pháp lý để công ty cổ phần nhân danh chính mình tiến hành các hoạt động kinh doanh. Vì đây là nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện nên nhiều người vẫn gọi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy phép thành lập công ty cổ phần.

Tuy nhiên, chúng ta nên có sự phân định rõ ràng về nội hàm của các thuật ngữ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh.

tư vấn thành lập công ty cổ phần

Tư vấn thành lập công ty cổ phần

Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp về bản chất là việc ghi nhận sự ra đời, công nhận về mặt pháp lý sự xuất hiện của doanh nghiệp trên thị trường.

Còn giấy phép kinh doanh là giấy phép bắt buộc các doanh nghiệp phải có khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện theo quy định. Khi đó, giấy phép kinh doanh chính là căn cứ, là cơ sở để doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực đó một cách hợp pháp.

 Địa vị pháp lý của công ty cổ phần

Một trong những vấn đề rất quan trọng khi chúng tôi tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần chính là địa vị pháp lý của nó. Khi xác định địa vị pháp lý cho doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng, bên cạnh việc tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần với tính chất là một chủ thể kinh doanh thì về cơ bản cần làm rõ các nội dung sau

Vốn và chế độ tài chính của công ty cổ phần

Vốn trong công ty cổ phần có ý nghĩa vô cùng quan trọng nó không những quyết định sự sống còn của doanh nghiệp mà còn thể hiện khả năng gánh chịu nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp; quyết định quyền, nghĩa vụ của các chủ sở hữu, chủ đầu tư của công ty; quyết định quy mô của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Với tính chất là một loại hình công ty đặc trưng cho công ty đối vốn nên các quy định về vốn và chế độ tài chính có ý nghĩa quan trọng.

Quyền và nghĩa vụ của cổ đông

Khái niệm cổ đông có các nội hàm như sau

Cổ đông là thành viên của công ty là một trong những yếu tố cấu thành tư cách pháp nhân của công ty;

Sự nắm giữ cổ phần là cơ sở và điều kiện tất yếu để tư cách cổ đông được duy trì tồn tại;

Cổ đông hưởng các quyền cổ đông xuất phát từ sự góp vốn, từ khi đó phát sinh mối quan hệ quyền và nghĩa vụ đối với công ty;

Cổ đông là chủ sở hữu tài sản cổ phần, hình thức bề ngoài của cổ phần là cổ phiếu. Phải có cổ đông thì mới có công ty cổ phần, do đó chế định về quyền và nghĩa vụ của cổ động cũng là thể hiện nội dung quan trọng trong địa vị pháp lý công ty cổ phần.

Cơ cấu, tổ chức và quản lý công ty cổ phần

Việc tổ chức và điều hành công ty cổ phần được thực hiện thông qua các cơ quan của nó. Công ty cổ phần có hệ thống cơ quan quản lý tùy thuộc vào số lượng thành viên công ty.

Cơ cấu công ty và quản lý công ty cổ phần ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty. Đồng thời, đối với mỗi loại hình công ty cổ phần sẽ có hệ thống cơ quan quản lý riêng.

Do đó, để xác định địa vị pháp lý công ty cổ phần không thể không tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần.

Thành lập công ty cổ phần

Các công ty cổ phần muốn tham gia vào các quan hệ xã hội, muốn tiến hành các hoạt động kinh doanh trước tiên phải được pháp luật thừa nhận sự ra đời hợp pháp.

Quy chế thành lập và đăng ký kinh doanh chính là thước đo cho sự ra đời hợp pháp của công ty, cho nên xác định địa vị pháp lý của công ty cổ phần không thể không xác định quy chế thành lập và đăng ký kinh doanh của công ty.

tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần

Tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần

Tư vấn về ưu nhược điểm của công ty cổ phần

Ưu điểm:

  • Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, không hạn chế số lượng cổ đông tham gia.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phần đã mua.
  • Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu cổ đông chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập của công ty).
  • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;

Nhược điểm

  • Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng đối với cổ đông phổ thông;
  • Ngoài ra, đối với công ty cổ phần khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần cổ đông bị đóng thuế thu nhập cá nhân bắt buộc là 0,1% kể cả khi công ty kinh doanh không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán).
  • Bộ máy quản lý có thể rất cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần.
  • Mặt khác, trên thế giới việc thay đổi chủ sở hữu (thậm chí là ông chủ, đội ngũ quản lý) của công ty cổ phần (nhất là công ty niêm yết) có thể thường xuyên xảy ra do đặc điểm này của công ty cổ phần.

Tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định hiện hành

Một trong những nội dung tư vấn thành lập công ty cổ phần được quan tâm nhất là thủ tục để thành lập công ty thực hiện như thế nào; thời gian thực hiện bao lâu. Dưới đây là các bước tiến hành xin giấy phép thành lập công ty cổ phần.

Chuẩn bị hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

Cách thức thực hiện:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thực hiện:

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần 1

Tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần 1

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí: 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 130/2017/TT-BTC).

 Nhận kết quả

Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp.

Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.

Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp.

Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thông báo hồ sơ hợp lệ qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh.

Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử.

Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP.

Thủ tục và nghĩa vụ sau đăng ký kinh doanh

Các thủ tục

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).

Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP.

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp:

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần 2

Tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần 2

Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp. Việc tự ý thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp.

Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.

Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.

Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.

Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.

Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

Lập sổ và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định của pháp luật.      

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng các cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 102/2010/ NĐ-CP phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải thông báo kết quả góp vốn cổ phần đã đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh..

So sánh công ty cổ phần với các loại hình doanh nghiệp khác

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty Cổ phần

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên

Công ty hợp danh

Do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN. Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên CTHD.

CTCP  phải có ít nhất 3 cổ đông và không có giới hạn về số lượng tối đa của các cổ đông

 

CTCP không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập nếu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ CTY TNHH

Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu

 

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty có đồng chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân

 

Số lượng thành viên: ít nhất là 2 thành viên và không vượt quá 50 thành viên

Phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh

 

Thành viên hợp danh là các cá nhân thỏa thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Một công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh.

Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.

– Do 1 cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân sẽ chủ động đưa ra được tất cả các quyết định liên quan đến hoạt động kinh doanh

 

– Tạo được sự tin tưởng cho khách hàng và đối tác vì chế độ chịu trách nhiệm vô hạn

 

– Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản, gọn nhẹ.

– Ít rủi ro cho cổ đông trong công ty khi hoạt động vì cổ đông chỉ chịu trách nhiệm khi có phát sinh trong phạm vi số vốn góp vào công ty

 

– Công ty có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu công ty và đưa lên Sàn giao dịch chứng khoán, có thể chuyển nhượng vốn cho cổ đông trong và ngoài công ty, số lượng cổ đông trong công ty là không giới hạn, chính vì vậy có thể xem công ty cổ phần là loại hình có khả năng huy động vốn cao nhất trong các loại hình doanh nghiệp.

 

– Cổ đông có thể dễ dàng, tự do chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế cổ phần cổ đông thông qua việc bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Chỉ phải chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp của mình

 

– Điều hành và quản lý công ty cũng không phức tạp vì chủ sở hữu được toàn quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty

 

– Rất dễ dàng khi thực hiện việc chuyển nhượng công ty

 

 

– Thủ tục thành lập đơn giản hơn các loại hình công ty khác

 

– Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 

– chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

 

– Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

– Hình thành trên sự uy tín của cá nhân và theo chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên nên công ty dễ tạo sự tin cậy cho đối tác, khách hàng

 

– Việc quản lý điều hành công ty hợp danh thường không quá phức tạp do các thành viên đều uy tín và có sự tin tưởng hơn thế nữa số lượng thành viên ít

– Không có tư cách pháp nhân,

Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiêm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình nên mức độ chịu rủi ro cao

 

– Chủ doanh nghiệp chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân, không được làm thành viên hợp danh hay làm chủ hộ kinh doanh.

– Do cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn nên việc cộng tác sẽ bị hạn chế về sự tin tưởng

 

– Do không hạn chế cổ đông do đó dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ phức tạp hơn.

 

– Việc thành lập công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc về chế độ tài chính, kế toán.

 

– Sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết định nào đó dù là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp.

 

– Chủ sở hữu (thường và đa số) không trực tiếp tham gia vào hoạt động hàng ngày của công ty đồng thời, loại hình công ty cổ phần cũng có nguy cơ dễ bị người khác, công ty khác thôn tính.

– Vì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong quá trình kinh doanh trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty nên có ít sự tin tưởng từ các đối tác muốn liên kết, hợp tác.

 

– Bị hạn chế việc huy động vốn do công ty không có quyền phát hành cổ phiếu.Khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách chuyển nhượng vốn góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn của thành viên mới thì phải chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

– việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

 

– chịu sự điều chỉnh chặt chẽ hơn của pháp luật  hơn các loại hình công ty khác

 

– Do thực hiện theo chế độ hữu hạn nên uy tín bị ảnh hưởng trước đối tác, khách hàng nhưng không quá đáng kể

– Mức chịu rủi ro của các thành viên rất cao do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn

 

– Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

 

– Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ của công ty hợp danh phát sinh từ những cam kết của công ty trước khi thành viên hợp danh rút khỏi công ty

Lý do nên sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Lựa chọn cuối cùng, nếu bạn chưa có kinh nghiệm; chưa hiểu biết nhiều về thủ tục thành lập doanh nghiệp; hay biết nhưng muốn xử lý nhanh trong 2-3 ngày thì việc tìm đến dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói của công ty Luật là một lựa chọn tối ưu.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần 3

Tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần 3

Ưu điểm là bạn sẽ được hỗ trợ toàn bộ quy trình, thủ tục xin giấy phép đăng ký doanh nghiệp từ bước chuẩn bị hồ sơ, nộp – nhận hồ sơ, xử lý vấn đề phát sinh và tư vấn các việc cần làm sau thành lập,… Đồng thời nhận được kết quả nhanh từ 2-5 ngày làm việc (tùy từng gói).

Nhược điểm duy nhất của cách này là bạn sẽ phải chi thêm một khoản phí dịch vụ để thực hiện. Tuy nhiên mức phí này hoàn toàn xứng đáng với những lợi ích mà dịch vụ cung cấp.

Vì vậy, bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra quyết định sáng suốt cho mình, tránh tình trạng chọn một phương thức nhưng đang dở chừng lại chuyển phương thức khác sẽ gây mất thời gian, chi phí. Hãy lưu ý nhé. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật miễn phí nhé.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về việc thành lập công ty cổ phần để bạn đọc tham khảo. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật miễn phí nhé.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775