Doanh nghiệp

Tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí

Hiện nay, nhu cầu thành lập doanh nghiệp để khởi nghiệp là rất lớn. Thành lập doanh nghiệp doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật khác nhau từ Luật cho tới các Nghị định, Thông tư,…

Nếu như bạn không phải là người làm trong lĩnh vực pháp lý, bạn cũng không có khả năng đọc, phân tích các quy định pháp lý thì việc tự mình thành lập doanh nghiệp là hết sức khó khăn.

Để tháo gỡ những khó khăn này bạn có thể tìm đến các đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý để được tư vấn. Nhưng dịch vụ đó ít nhiều sẽ tốn kém một khoản chi phí. Vậy phải làm thế nào.

Đừng lo lắng, trong bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí cho bạn, việc của bạn chỉ cần đọc kỹ và làm theo nội dung trong dưới đây nhé.

Nội dung chính bài viết

Tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí được hiểu như thế nào

Một trong những phương thức hiệu quả và tin dùng khi đi tìm hiểu một vấn đề chính là phân tích nội hàm của nội dung đó. Vì vậy, để hiểu như thế nào là tư vấn thành lập doanh nghiệp bạn cần hiểu thế nào là tư vấn, thế nào là doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp là gì.

Khái niệm tư vấn

Theo cuốn từ điển Hoàng Phê chúng ta hiểu định nghĩa về tư vấn như sau Tư vấn là góp ý kiến về một vấn đề được hỏi nhưng không có quyền quyết định.

Dưới góc độ pháp lý, tư vấn là một tiến trình tương tác của tư vấn viên nhằm giúp cho khách hàng, đối tác hiểu được những vấn đề và khó khăn vướng mắc khi họ gặp phải, đưa ra những quan điểm và ý kiến giúp họ có những cái nhìn đúng đắn hơn, tích cực hơn trong cuộc sống. Đồng thời đưa ra những lý do thuyết phục và áp dụng các biện pháp hiệu quả nhất.

công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp

Công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp

Thông thường những người làm nghề tư vấn thường là những tư vấn viên và người ta thường hiểu là những nhân viên tư vấn. Họ là người có năng lực và trình độ kiến thức nhất định thực hiện các công việc nhằm đem lại những lợi ích chung của cộng đồng.

Trong lĩnh vực pháp lý, tư vấn là việc các chuyên viên pháp lý tư vấn về các vấn đề pháp lý mà khách hàng đang quan tâm để giúp họ hiểu rõ vấn đề.

Khái niệm thành lập doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2014 về giải thích từ ngữ thì Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Theo đó, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức phải có đầy đủ các đặc điểm là Những tổ chức được thành lập để kinh doanh theo đúng quy định pháp luật; Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Có tên riêng (không trùng lặp); Có tài sản; Có trụ sở.

Thành lập doanh nghiệp được hiểu là sự hình thành một công ty mới trong nền kinh tế. Hoạt động thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật về hình thức pháp lý của công ty, ngành nghề kinh doanh, cách thức góp vốn, tổ chức quản lý công ty, quyền và nghĩa vụ của công ty, người đầu tư thành lập công ty…

Dưới góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành với các hoạt động đầu tư vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho một tổ chức kinh tế ra đời và vận hành, gồm văn phòng, trụ sở, kho xưởng, máy móc thiết bị kyc thuật, phương tiện vận chuyển…. phù hợp với mục sản xuất hàng hóa hay kinh doanh dịch vụ.

Thông thường thì người thành lập doanh nghiệp cũng sẽ có bước chuẩn bị nhất định về hệ thống khách hàng, kế hoạch nhân sự để rút ngắn thời gian chính thức gia nhập thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

Về mặt pháp lý, thành lập doanh nghiệp được hiểu là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của doanh nghiệp hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm khai sinh hợp pháp cho công ty.

Tại Việt Nam, việc thành lập doanh nghiệp để kinh doanh mà không hoặc chưa đăng ký bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Khái niệm tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí

Từ những phân tích trên, có thể hiểu tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí là việc các chuyên viên pháp lý, các Luật sư hay những người có sự am hiểu về pháp luật phân tích, hướng dẫn, giải đáp về những thắc mắc của khách hàng về những trình tự, các bước để thực hiện khai sinh ra một doanh nghiệp mới và có thể hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật.

Đồng thời hoạt động tư vấn này được thực hiện không vì mục đích lợi nhuận, đây là bước đầu để tiếp cận khách hàng và tạo niềm tin từ khách hàng.

Ý nghĩa của hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí

Cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản và cần thiết

Thành lập một doanh nghiệp chưa bao giờ là việc làm dễ dàng. Từ việc lựa chọn các loại hình thành lập như thế nào, hoàn thành hồ sơ đăng ký kinh doanh ra sao cho đến việc thực hiện các thủ tục có liên quan tới việc thành lập công ty. Tất cả những điều này một mình bạn sẽ rất khó thực hiện được.

Bên cạnh đó, việc thành lập yêu cầu sự minh bạch, hoàn hảo và đầy đủ về thủ tục hồ sơ đã đăng ký, như vậy mới có thể tránh tình trạng, thủ tục bị vướng mắc, không đầy đủ chi tiết, ảnh hưởng đến việc thành lập gây tổn thất cả về thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

Việc tu van thanh lap doanh nghiep sẽ giúp bạn giải quyết mọi vấn đề trên, đồng thời họ sẽ mang đến cho bạn những tư vấn hữu ích như cách thức đặt tên sao cho phù hợp và đúng quy định của doanh nghiệp, dự kiến vốn điều lệ như thế nào cho hợp lý, cách thức, phương pháp quản lý doanh nghiệp, nhân sự trong quá trình làm việc và những thắc mắc liên quan đến vấn đề thuế, hóa đơn…

Giúp tiết kiệm thời gian, công sức và hiệu quả

Với những người đang định thành lập doanh nghiệp của mình nhưng lại không nắm rõ các quy định về thủ tục hành chính thì việc sớm đưa doanh nghiệp của mình đi vào hoạt động chính thức theo đúng pháp luật quả là một quá trình gian nan, vất vả, không những tốn công sức mà còn mất rất nhiều thời gian quý báu của bạn.

Quá trình hoàn thành các thủ tục pháp lý để thành lập doanh nghiệp vốn không hề đơn giản, nếu bạn không có kiến thức và kinh nghiệm  thì tốt nhất không nên liều lĩnh tự mình làm vì chỉ tốn thời gian nhiều hơn mà thôi.

Thay vào đó hãy thể hiện sự sáng suốt của mình bằng cách lựa chọn sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp, dịch vụ này sẽ giúp bạn hoàn thành mọi thủ tục pháp lý từ đơn giản đến phức tạp nhất để thành lập một công ty hợp pháp, được pháp luật công nhận.

Thậm chí ngay cả khi bạn tự tin rằng mình có kiến thức để thực hiện các thủ tục pháp lý thành lập doanh nghiệp thì cũng chưa chắc bạn sẽ hoàn thành việc này một cách nhanh chóng. Công ty dịch vụ thành lập doanh nghiệp với uy tín, kinh nghiệm đặc biệt là mối quan hệ rộng với các cơ quan hành chính sẽ giúp bạn hoàn thành các thủ tục này nhanh hơn.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm soạn và nộp hồ sơ để đăng ký giấy phép kinh doanh và con dấu của doanh nghiệp bạn. Hoặc sau khi đã được phép thành lập doanh nghiệp thì cũng chính dịch vụ này sẽ đăng bố  cáo theo đúng điều luật doanh nghiệp. Đảm bảo tối đa doanh nghiệp mới thành lập của bạn sẽ hoạt động một cách suôn sẻ.

Với dịch vụ thành lập doanh nghiệp, công việc đăng ký, hoàn thành các thủ tục pháp lý để thành lập doanh nghiệp vốn tưởng chừng như phức tạp lại trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

Nội dung tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí

Thông thường, các dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp thường tư vấn theo hướng phân chia các nội dung tư vấn thành trước và sau khi thành lập doanh nghiệp. Nhưng trong bài viết này, chúng tôi muốn tư vấn cho bạn theo cụ thể của từng loại hình công ty.

dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

Tại sao chúng tôi lại lựa chọn tư vấn kiến thức pháp lý đến bạn theo phương thức này. Bởi vì, một trong những công việc đầu tiên mà chúng ta phải quan tâm và quyết định và cũng là vấn đề khó nhất chính là lựa chọn thành lập doanh nghiệp dưới loại hình nào, công ty cổ phần hay CTY TNHH hay DNTN,…

Khi đã xác định được loại hình thì chúng ta sẽ cần tìm hiểu chi tiết về đặc điểm, ưu nhược điểm, thủ tục cũng như lưu ý trong quá trình thực hiện thành lập doanh nghiệp.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân

DNTN là loại hình doanh nghiệp đơn giản nhất và thường được áp dụng cho cá nhân kinh doanh phạm vi nhỏ, không cần huy động vốn lớn. DNTN là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN. Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên CTHD.

Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp

Đặc điểm cơ bản của DNTN là không có tư cách pháp nhân và chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình. Việc phải chịu trách nhiệm vô hạn rõ ràng là một bất lợi lớn khi chọn thành lập DNTN và đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt DNTN với CTTNHH và CTCP, đặc biệt là CTY TNHH một thành viên.

DNTN không được quyền góp vốn thành lập và quản lý hoặc mua cổ phần hoặc phần vốn góp trong CTHD, CTTNHH hoặc CTCP.

Cơ cấu tổ chức và quản lý

Chủ doanh nghiệp là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp có quyền kiểm soát hoàn toàn đối với hoạt động của DNTN. DNTN không bắt buộc phải thành lập các cơ quan quản lý nội bộ như HĐTV của CTY TNHH hay hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị của CTCP.

Chủ doanh nghiệp vừa là chủ sở hữu vừa là người quản lý công ty về cơ bản chủ doanh nghiệp có quyền quyết định bất kỳ vấn đề gì liên quan đến hoạt động của DNTN miễn là quyết định đó không trái quy định của pháp luật.

Chủ DNTN có thể thuê (tổng) giám đốc để quản lý điều hành hoạt động kinh doanh nhưng trong trường hợp này vẫn phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ DNTN phải là người đại diện theo pháp luật của DNTN.

Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp.

Vì là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp có quyền bán DNTN mà không chịu bất kỳ hạn chế nào và các điều khoản và điều kiện của giao dịch bán hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên.

Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày bán doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp (nếu có) có thỏa thuận khác.

Khả năng huy động vốn

DNTN không được phép phát hành chứng khoán (như cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác).  Đây là một hạn chế đáng kể đối với việc huy động vốn của DNTN khi so sánh với các loại hình doanh nghiệp khác được phép phát hành chứng khoán để huy động vốn như CTTNHH và CTCP. Luật DN 2014 không cấm DNTN huy động vốn dưới các hình thức khác như vay ngân hàng.

Nghĩa vụ công bố thông tin

Luật doanh nghiệp 2014 quy định các nghĩa vụ tối thiểu của chủ doanh nghiệp trong việc lập sổ kế toán và báo cáo tài chính. Toàn bộ vốn và tài sản của DNTN, kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của DNTN phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Do DNTN chỉ có một chủ sở hữu duy nhất, DNTN cũng không cần lập và duy trì sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông như trường hợp CTY TNHH hoặc CTCP.

DNTN về cơ bản không có nghĩa vụ công bố công khai thông tin liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. DNTN chỉ có nghĩa vụ nộp một số báo cáo về tài chính và tình hình sử dụng lao động cho cơ quan cấp phép, quản lý lao động, thuế và thống kê địa phương.

Trên thực tế phần lơn DNTN không công bố công khai các thông tin liên quan hoạt động của doanh nghiệp. Thông tin của DNTN thường không được tiết lộ và về cơ bản bên thứ 3 không được biết về thông tin này.

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân
  • Do chỉ có 1 chủ sở hữu, nên được hoàn toàn chủ động trong việc quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp
  • Chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp
  • Chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác
  • Do chế độ trách nhiệm vô hạn, thành lập doanh nghiệp tư nhân ít bị ràng buộc hơn
  • Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn được pháp luật quy định giúp doanh nghiệp tư nhân dễ dàng tạo được sự tin tưởng từ đối tác, dễ dàng huy động vốn và hợp tác kinh doanh.
Nhược điểm
  • Đây là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân.
  • Tính rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng toàn bộ tài sản của mình do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
  • Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường, nên không có sự liên kết góp vốn, đáp ứng ngay nhu cầu cần có vốn lớn để kinh doanh.
  • Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác
  • Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Điều kiện thành lập

Điều kiện về chủ thể: Doanh nghiệp tư nhân được thành lập bởi một cá nhân

Theo điều 18 Luật doanh nghiệp 2014. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Xác định được ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoài thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu tư còn phải xin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặc phải đáp ứng thêm một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũng như phải thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanh chính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng ký kinh doanh, đó là: (i) các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, (ii) các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, và (iii) các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện  thì tùy từng ngành, nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải:

Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngành nghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh);

Đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như kinh doanh vũ trường, karaoke).

Ngành nghề kinh doanh đòi hỏi vốn pháp định: Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, các nhà đầu tư phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng). Ví dụ: Các tổ chức tín dụng, bất động sản…

Ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề: Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề,  thì tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề. Ví dụ: kinh doanh dịch vụ pháp lý, kiểm toán, kế toán,..

Điều kiện về vốn

Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác.

Khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể cần lưu ý quy định của pháp luật về vốn:

Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêu cầu về vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp.

tư vấn thành lập doanh nghiệp

Tư vấn thành lập doanh nghiệp

Đối với những ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệp khi đăng ký thành lập.

Hồ sơ
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Trình tự thực hiện

Có 2 cách thực hiện

  • Đăng ký thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp.
  • Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh

Thời gian thực hiện

3-5 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Các khoản thuế mà doanh nghiệp tư nhân phải nộp
  • Thuế môn bài
  • Thuế thu nhập DN
  • Thuế GTGT
  • Thuế TNCN

Tư vấn thành lập công ty hợp danh

Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 đã định nghĩa công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Công ty hợp danh có những đặc điểm sau:

Về thành viên công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, được thành lập trên cơ sở sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau giữa các thành viên. Với đặc trưng này, số lượng thành viên công ty hợp danh thường là rất ít.

Công ty hợp danh có hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh là các cá nhân thỏa thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Một công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh.

Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.

Về chế độ chịu trách nhiệm tài sản của các loại thành viên

Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về các nghĩa vụ của công ty. Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Trách nhiệm này không bị giới hạn đối với bất kỳ thành viên nào. Nếu họ có thỏa thuận khác, công ty sẽ chuyển thành công ty hợp vốn đơn giản.

Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Về quyền quản lý, điều hành công ty hợp danh

Về cơ bản, các thành viên hợp danh có quyền thỏa thuận về việc quản lý, điều hành công ty. Trong quá trình hoạt động công ty, các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.

Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó biết hết về hạn chế đó. Thành viên góp vốn không được tham gia vào việc điều hành công ty.

Về phát hành chứng khoán

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Do đó, khả năng huy động vốn của công ty hợp danh là rất hạn chế.

Về tư cách pháp lý

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân. Công ty hợp danh có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên công ty. Các thành viên công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty và tài sản hình thành trong quá trình công ty hoạt động là tài sản của công ty.

Thủ tục thành lập

Thành phần hồ sơ

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên hợp danh;
  • Điều lệ;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Mục lục hồ sơ.
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

Một trong những nội dung tư vấn của các công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp chính là tư vấn về thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên. Bởi đây là một trong các loại hình doanh nghiệp được lựa chọn khá nhiều trong thực tiễn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Đặc điểm của Công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu: Công ty chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty thuộc do chủ sở hữu duy nhất của công ty đầu tư. Trong công ty không có sự liên kết góp vốn của nhiều thành viên như những loại hình công ty khác.

Chế độ chịu trách nhiệm: Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Sau khi chuyển nhượng vốn, công ty có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc DN tư nhân.

Phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm và nhược điểm của loại hình công ty TNHH một thành viên
Ưu điểm
  • Chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty;
  • Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty hay nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ công ty đã đăng ký ban đầu khi thành lập nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu;
Nhược điểm
  • Không được huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu;
  • Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ trong suốt thời gian hoạt động. Chính vì thế việc huy động vốn tương đối khó khăn, khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ thì chỉ có cách thực hiện là chuyển nhượng vốn cho người khác hoặc tiếp nhận vốn của thành viên mới (trong trường hợp này phải thay đổi hình thức doanh nghiệp sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên). Điều đó sẽ làm giảm đi khả năng phát triển đột phá của doanh nghiệp do không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh đột phá và táo bạo.
Điều kiện thành lập công ty
Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Đối tượng có quyền thành lập công ty TNHH một thành viên

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, trừ những trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
  • Điều lệ công ty.
  • Trường hợp thành viên sáng lập là tổ chức, cần có thêm:
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình sau đây: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Xử lý hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

Nộp hồ sơ:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:

  • Có đủ giấy tờ nêu tại mục 2;
  • Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Cơ quan thẩm quyền xử lý hồ sơ:

Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong vòng 3 ngày kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp:

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí

Tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí

Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định.

Tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Đặc điểm của Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Chủ sở hữu: Công ty có đồng chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân.

Số lượng thành viên: ít nhất là 2 thành viên và không vượt quá 50 thành viên.

Vốn điều lệ: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có cấu trúc vốn “đóng”. Vốn điều lệ của công ty không nhất thiết phải chia thành những phần có giá trị bằng nhau và không được thể hiện dưới hình thức cổ phần. Việc chuyển nhượng vốn của thành viên cho người không phải là thành viên công ty bị hạn chế bởi quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng của các thành viên còn lại trong Công ty (Điều 52, 53, 54 – Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13).

Chế độ chịu trách nhiệm: Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp  có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm và nhược điểm của loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên
 Ưu điểm
  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
  • Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
Nhược điểm
  • Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;
  • Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

Sau thời hạn 90 ngày mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

  • Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
  • Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
  • Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
Đối tượng có quyền thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, trừ những trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:

  • Có đủ giấy tờ nêu tại mục 2;
  • Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp: 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật Doanh nghiệp;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện.

Tư vấn thành lập công ty cổ phần

CTCP là lại hình doanh nghiệp cơ bản và phổ biến nhất đối với doanh nghiệp quy mô lớn. CTCP  phải có ít nhất 3 cổ đông và không có giới hạn về số lượng tối đa của các cổ đông.

CTCP phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập; CTCP không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập nếu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ CTY TNHH. Cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp.

CTCP có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

Cơ cấu tổ chức và quản lý

CTCP có cơ cấu quản lý phức tạp và hoàn chỉnh nhất so với các loại hình doanh nghiệp khác. CTCP có quyền lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động theo 2 mô hình cơ bản.

Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Cổ đông của CTCP được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình và không phụ thuộc vào bất kì hạn chế chuyển nhượng cổ phần nào trừ hai trường hợp áp dụng với cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết. 

Cụ thể là: ” trong 3 năm đầu kể từ khi thành lập  CTCP, cổ đông sáng lập không được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông đăng ký mua tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp cho tổ chức cá nhân không phải là cổ đông sáng lập trừ khi được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ.“

Ngoài ra cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho tổ chức cá nhân khác (kể cả chuyển nhượng cho cổ đông khác trong cùng CTCP).

Việc một cổ đông CTCP chấm dứt tư cách cổ đông ( ví dụ do việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình) không ảnh hưởng đến CTCP hoặc tên của CTCP. CTCP vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.

Khả năng huy động vốn

CTCP được phép phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác) . Đây là đặc tính cơ bản của CTCP để phân biệt với loại hình doanh nghiệp khác.

Về cơ bản, không có hạn chế nào trong việc CTCP phát hành chứng khoán ở trong nước và nước ngoài miễn là CTCP  đáp ứng các điều kiện và yêu cầu phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Ưu nhược điểm của công ty cổ phần
Ưu điểm:
  • Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, không hạn chế số lượng cổ đông tham gia.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phần đã mua.
  • Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu cổ đông chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập của công ty).
  • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;
Nhược điểm
  • Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng đối với cổ đông phổ thông;
  • Ngoài ra, đối với công ty cổ phần khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần cổ đông bị đóng thuế thu nhập cá nhân bắt buộc là 0,1% kể cả khi công ty kinh doanh không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán).
  • Bộ máy quản lý có thể rất cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần. Mặt khác, trên thế giới việc thay đổi chủ sở hữu (thậm chí là ông chủ, đội ngũ quản lý) của công ty cổ phần (nhất là công ty niêm yết) có thể thường xuyên xảy ra do đặc điểm này của công ty cổ phần.
Hồ sơ
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty cổ phần;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của cổ đông
  • Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức
  • Quyết định góp vốn của cổ đông là tổ chức
  • Trong trường hợp ủy quyền cho người khác thì phải có giấy ủy quyền
Thời gian

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan chịu trách nhiệm

Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư.

Theo quy định pháp luật hiện hành, dù là loại hình doanh nghiệp nào thì vẫn phải đáp ứng các điều kiện về tên doanh nghiệp, chủ thể, trụ sở, người đại diện theo pháp luật, vốn. Với mỗi loại hình cụ thể sẽ cần đáp ứng thêm các điều kiện như phân tích ở trên.

Bạn cũng có thể tìm đến các công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp để được tư vấn pháp luật miễn phí và trao đổi chi tiết và cụ thể hơn, giải đáp mọi vướng mắc của bạn. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775