Đầu tư nước ngoài

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được sở hữu vốn không được vượt quá một tỷ lệ vốn nhất định tuỳ theo ngành nghề.

Chính vì thế pháp luật đã quy định về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong một số ngành nghề tại Việt Nam.

Với các quy định của nhà nước, ngoài việc ưu tiên cho các nhà đầu tư nước ngoài, nhà nước còn đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư trong nước, việc này vừa thúc đẩy hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, vừa không tạo ra tâm lý hoang mang cho các nhà đầu tư trong nước.

Những quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài được cho là phù hợp với nền kinh tế hiện nay.

Khái quát chung về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp Việt Nam.

Khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được sở hữu vốn không được vượt quá một tỷ lệ vốn nhất định tuỳ theo ngành nghề.

Quy định về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại  Khoản 2 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP như sau:

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

  1. a) Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì thực hiện theo điều ước quốc tế;
  2. b) Trường hợp công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà pháp luật về đầu tư, pháp luật liên quan có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thì thực hiện theo quy định tại pháp luật đó.

Đối với công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài mà chưa có quy định cụ thể về sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 49%;

  1. c) Trường hợp công ty đại chúng hoạt động đa ngành, nghề, có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá mức thấp nhất trong các ngành, nghề (mà công ty đó hoạt động) có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác;
  2. d) Đối với công ty đại chúng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, tỷ lệ sở hữu nước ngoài là không hạn chế, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật về cổ phần hóa.

quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài

Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài

Trường hợp pháp luật về cổ phần hóa không có quy định, tỷ lệ này thực hiện theo quy định tương ứng tại Khoản 1 Điều này.

Thủ tục để sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Một nhà đầu tư nước ngoài có ý định góp vốn, mua lại phần vốn góp hay cổ phần của một doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam cần xác định giới hạn tỷ lệ dành cho nhà đầu tư nước ngoài qua các bước sau:

Bước 1: Xác định lĩnh vực kinh doanh của công ty

Lĩnh vực kinh doanh đó có chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về vấn đề tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài hay không. Nếu có tồn tại một điều ước quốc tế như vậy thì phải tuân thủ quy định tại đó.

Ví dụ: Theo Biểu cam kết WTO thì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hành khác và vận chuyển hàng hóa đường thủy nội địa thì tỷ lệ sở hữu vốn tối đa của nhà đầu tư nước ngoài là 49%.

Bạn có thể tham khảo bảng dưới đây để biết chi tiết tỷ lệ vốn góp tối đa của nhà đầu tư nước ngoài.

Liên doanh ngân hàng thương mại không vượt quá 50% (trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng chính phủ quyết định) Điều 46 Nghị định 22/2006/NĐ-CP

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ Dưới 50% Điều 3 Nghị định 52/2008/NĐ-CP

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá Tối đa 35%Điều 21 Nghị định 89/2013/NĐ-CP

Kinh doanh dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Không xác định Điều 3 Thông tư 127/2012/TT-BTC

Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển Không vượt quá 49% Điều 15 Nghị định 30/2014/NĐ-CP

Kinh doanh vận tải hàng không không vượt quá 30% Khoản 1 Điều 11 Nghị định 30/2013/NĐ-CP

Nếu lĩnh vực kinh doanh của công ty mà nhà đầu tư nước ngoài dự định đầu tư không thuộc biểu cam kết WTO thì phải xác định ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không.

Bước 2: Xác định giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật:

Theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc ngành nghề kinh doanh có điều kiện:

Quy định pháp luật chuyên ngành: Nếu ngành nghề đó, pháp luật có quy định tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài thì phải tuân theo quy định đó.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được cập nhật thường xuyên trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trường hợp này phải tuân theo quy định của từng ngành nghề về giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài.

Ví dụ: Dịch vụ chiếu phim (CPC: 96121) thì tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 51%.

Nếu ngành nghề thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện chưa quy định cụ thể thì tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài là 49%.

Trường hợp hoạt động đa ngành nghề thì nhà đầu tư nước ngoài cần xác định có những ngành nghề nào có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Trong những ngành nghề đó thì chọn ra mức thấp nhất.

Bước 3: Quy định tại Điều lệ công ty:

Nếu pháp luật liên quan không quy định cũng như ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục có điều kiện thì phải căn cứ vào điều lệ công ty có quy định về giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài hay không. Nếu không, thì giới hạn cho nhà đầu tư ngoại là không hạn chế, có thể lên đến 100%.

Ví dụ như Công ty cổ phần sữa Việt Nam, vào ngày 21 tháng 05 năm 2016, Hội đồng quản trị công ty đã quyết định cho phép tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài lên đến 100%.

Trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa:

tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Việc cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo các quy định tại nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, nghị định 116/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của nghị định 59/2011/NĐ-CP, thông tư 123/2015/TT-BTC hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán.

Dịch vụ tư vấn về doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài

Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn luật chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn về:

Tư vấn điều kiện thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài: tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài; điều kiện kinh doanh các ngành nghề; địa điểm thực hiện dự án; lưu ý các thủ tục trước và sau thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài;

Tư vấn lựa chọn loại hình công ty phù hợp cho nhà đầu tư: Công ty TNHH hay Công ty cổ phần;

Tư vấn quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài;

Tư vấn hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị tài liệu cần thiết để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài;

Tư vấn, soạn thảo hồ sơ  đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư;

Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài cho nhà đầu tư (Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép theo yêu cầu chuyên ngành, làm dấu pháp nhân, công bố mẫu dấu, thủ tục sau thành lập công ty,…;

Tư vấn toàn diện, thường xuyên, dịch vụ kế toán, pháp luật thuế trọn gói các hoạt động phát sinh trong quá trình thực hiện kinh doanh tại Việt Nam cho nhà đầu tư.

Nếu bạn còn thắc mắc về các vấn đề liên quan đến đầu tư nước ngoài hay mọi vấn đề về công ty có vốn nước ngoài. Hãy liên hệ hotline để được chuyên gia tư vấn trực tiếp và hỗ trợ nhanh chóng nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775