Các loại giấy phép

Visa việt nam cho người nước ngoài

Hiện nay, số lượng người lao động nước ngoài vào sinh sống và làm việc tại Việt Nam ngày càng gia tăng vì nhiều lý do khác nhau, và với mỗi mục đích vào làm việc khác nhau sẽ có một loại visa tương ứng.

Do đó, để có thể làm thủ tục xin visa việt nam cho người nước ngoài một cách đúng chuẩn, cần phải nắm rõ các loại visa cho người nước ngoài tại việt nam.

Visa có tên gọi khác thị thực. Theo cách hiểu thông thường thì thị thực là loại giấy tờ cho phép công dân ở nước này được phép nhập cảnh hợp pháp vào một nước khác và được lưu trú trong một khoảng thời gian nhất định tùy từng đối tượng, từng trường hợp.

Visa Việt Nam còn gọi thị thực Việt Nam. Đây là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.

Bài viết dưới đây Tuvanphapluatmienphi.vn sẽ cung cấp những thông tin khái quát về visa việt nam cho người nước ngoài.

  1. Khái quát chung về visa việt nam cho người nước ngoài
  2. Cơ sở pháp lý

Từ ngày 01/01/2015 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 chính thức có hiệu lực, đã có những quy định rất mới liên quan đến việc cấp các loại thị thực (hay còn gọi là visa) cho từng đối tượng người nước ngoài nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 đã quy định các loại ký hiệu mới và thời hạn của từng loại ký hiệu thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam.

  1. Đối tượng được cấp visa việt nam cho người nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài (Người góp vốn mở công ty ở Việt Nam).

Người đứng đầu văn phòng đại diện các tổ chức phi chính phủ.

Luật sư được Bộ tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề.

Lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động.

Visa việt nam cho người nước ngoài chia thành nhiều loại gồm: Visa cho người làm việc tại cơ quan nhà nước (LV1); Visa cho người làm việc tại các tổ chức chính trị – xã hội, Văn Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (LV2); Visa cho người làm việc tại doanh nghiệp Việt Nam (Visa DN).

  1. Nơi cấp visa việt nam cho người nước ngoài

Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.

Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

  1. Ký hiệu và thời hạn các loại visa việt nam cho người nước ngoài
  2. Các loại ký hiệu thị thực

NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

LĐ – Cấp cho người vào lao động.

DL – Cấp cho người vào du lịch.

TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

  1. Thời hạn thị thực

Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.

Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

Thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.

Thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.

Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

  1. Điều kiện cấp visa việt nam cho người nước ngoài

Để có thể xin visa cho người nước ngoài tại việt nam, cá nhân người nước ngoài phải đáp ứng được những điều kiện sau:

Được các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh

Có văn phòng đại diện tại Việt Nam bảo lãnh

Có lịch trình làm việc, công tác tại Việt Nam

Có các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, hộ chiếu

Ngoài ra, người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải không nằm trong những trường hợp không được phép nhập cảnh vào Việt Nam được quy định tại Điều 21 của Luật Luật Xuất Nhập Cảnh Việt Nam số 47/2014/QH13.

Đối với tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam mời, bảo lãnh

Tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam mời, bảo lãnh người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam

Tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam phải phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp.

III. Hồ sơ xin visa việt nam cho người nước ngoài

Bản photo các giấy tờ pháp lý của tổ chức bảo lãnh bạn đến Việt Nam, bộ hồ sơ gồm:

Giấy đăng ký mã số thuế, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận mẫu dấu,  Giấy đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu.

Giấy phép lao động (Đối với người lao động nước ngoài muốn xin visa lao động phải có thời hạn từ 03 tháng trở lên; Nhà đầu tư, người đứng đầu văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép lao động, hành nghề tại Việt Nam không cần xin cấp giấy phép lao động).

Đơn đề nghị cấp Visa cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam của Cục quản lý Xuất nhập cảnh.

Hộ chiếu người nước ngoài  còn thời hạn từ 6 tháng trở lên.

Ảnh 4×6

Hồ sơ pháp lý cho những tổ chức, doanh nghiệp lần đầu làm thủ tục

Đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp lần đầu nộp hồ sơ xin visa cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam tại Cục quản lý xuất nhập cảnh, doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ hồ sơ pháp lý như sau:

Giấy phép hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp như: Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện,…

Mẫu NA16 Bản đăng ký mẫu con dấu và chữ ký của người đại diện của tổ chức, doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam

Bản thông báo việc đăng tải thông tin về mẫu dấu của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

  1. Thủ tục xin visa việt nam cho người nước ngoài

Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ

Để xin visa vietnam cho người nước ngoài, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng.

Ảnh thẻ kích cỡ 3cm x 4cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng

Công văn bảo lãnh của doanh nghiệp tại Việt Nam

Mẫu tờ khai NA5 đề nghị cấp visa Việt Nam

Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép lao động tùy vào từng trường hợp của người nước ngoài

Người đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam điền vào các mẫu tờ khai, ký tên và đóng dấu.

Bước 02: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ visa cho nguoi nuoc ngoai den viet nam thì tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam nộp hồ sơ cho Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an tại một trong ba trụ sở làm việc sau:

44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

Lưu ý: Người nộp hồ sơ cần mang theo giấy giới thiệu của doanh nghiệp và chứng minh nhân dân

Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tại cơ quan nộp hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì nhận hồ sơ và trao giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ xin visa cho người nước tại việt nam.

Bước 03: Nhận kết quả

Khi đến nhận kết quả, người nhận đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ kiểm tra, đối chiếu, sau đó hướng dẫn nhận kết quả, nộp lệ phí và ký xác nhận

Bước 04: Thông báo cho người nước ngoài

Sau khi nhận kết quả, tổ chức, doanh nghiệp thông báo cho người nước ngoài và chuyển công văn cho người nước ngoài thông qua email, fax,… Trên Công văn nhập cảnh sẽ ghi rõ thời gian xuất nhập cảnh và nơi nhận visa của người nước ngoài.

Bước 05: Người nước ngoài nhận visa

Khi đến nhận visa, người nước ngoài điền vào mẫu NA1 và nộp kèm theo hộ chiếu, bản sao công văn nhập cảnh và lệ phí, sau đó nhận visa cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

  1. Dịch vụ tư vấn visa việt nam cho người nước ngoài

Có thể thấy, hồ sơ và thủ tục làm visa việt nam cho người nước ngoài khá rườm rà và phức tạp, cần phải có sự hiểu biết, kinh nghiệm để có thể chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các quy trình một cách đúng chuẩn.

Nếu bạn đang có thắc mắc về vấn đề người nước ngoài hết hạn visa ở việt nam, hãy liên hệ với dịch vụ tư vấn của chúng tôi

Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về visa việt nam cho người nước ngoài;

Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp visa;

Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin visa cho người nước tại việt nam;

Hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa tại Việt Nam cho khách hàng;

Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp visa tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775